Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo các Quyết định: số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 và số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 ngày 02 tháng 2012 của UBND tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 40/2013/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
12/8/2013
Ngày hiệu lực
26/8/2013
Người ký
Đinh Viết Hồng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 54/2014/QĐ-UB (hiệu lực 18/09/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ban hành kèm theo các Quyết định: số 04/2010/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 01 năm 2010 và số 10/2012/QĐ-UBND

ngày 04 ngày 02 tháng 2012 của UBND tỉnh Nghệ An

__________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 ngày 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/ NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;

Xét đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 2269 /TTr-STNMT-QLĐĐ ngày 01 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 04/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Nghệ An, như sau:

1. Sửa đổi Khoản 3, Điều 23 như sau:

 "3. Người bị thu hồi đất ở mà không còn chỗ ở khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở, cụ thể như sau:

a) Mức hỗ trợ thuê nhà:

- Tại địa bàn thành phố Vinh:

+ Hộ gia đình có 05 khẩu trở lên, mức hỗ trợ là 3.000.000 đồng/tháng/hộ;

+ Hộ gia đình có 04 khẩu trở xuống, mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/tháng/hộ;

- Tại địa bàn các thị xã:

+ Hộ gia đình có 05 khẩu trở lên, mức hỗ trợ là 2.000.000 đồng/tháng/hộ;

+ Hộ gia đình có 04 khẩu trở xuống, mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/tháng/hộ;

- Tại địa bàn thị trấn các huyện:

+ Hộ gia đình có 05 khẩu trở lên, mức hỗ trợ là 1.500.000 đồng/tháng/hộ;

+ Hộ gia đình có 04 khẩu trở xuống, mức hỗ trợ là 1.000.000 đồng/tháng/hộ;

-  Các địa bàn còn lại: 1.000.000 đồng/tháng/hộ.

b) Thời gian hỗ trợ thuê nhà:

Thời gian hỗ trợ thuê nhà là 06 tháng. Đối với trường hợp thời gian thực tế chờ tạo lập chỗ ở mới quá 06 tháng, thì giao UBND cấp huyện Quyết định thời gian hỗ trợ, nhưng tối đa không quá 12 tháng.

Các hộ gia đình được nhận tiền hỗ trợ tiền thuê nhà ở sau khi đã bàn giao mặt bằng cho dự án đúng thời gian quy định."

2. Sửa đổi Điểm c, Khoản 2, Điều 24 như sau:

"c) Tỷ lệ phần trăm (%) diện tích đất bị thu hồi được hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất được xác định theo tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thuộc nhiều dự án khác nhau, nhưng diện tích bị thu hồi đất nông nghiệp chưa được thực hiện hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất thì được cộng diện tích đất bị thu hồi của các dự án với nhau (diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi đã được thực hiện hỗ trợ thì không được cộng) để xác định tỷ lệ % diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi. Thời điểm tính các dự án kể từ ngày Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ có hiệu lực.

Giao UBND cấp huyện căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để thực hiện."

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành theo Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 02 năm 2012 của UBND tỉnh Nghệ An như sau:

1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 như sau:

" 3. Xác định diện tích đất ở đối với thửa đất có đất vườn, ao trong thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư, sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980:

a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao hình thành trước ngày 18/12/1980, thì diện tích đất ở được xác định như sau:

- Trường hợp UBND cấp xã xác định được diện tích hoặc ranh giới của thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980, hiện nay không tranh chấp thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích của thửa đất sử dụng ổn định trước 18/12/1980, phần diện tích còn lại (nếu có), sử dụng sau ngày 18/12/1980 được xác định theo nhóm đất nông nghiệp.

- Trường hợp UBND cấp xã không xác định được diện tích hoặc ranh giới của thửa đất sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980, nhưng hiện nay không tranh chấp, thì diện tích đất ở được xác định tối đa bằng 05 lần hạn mức giao đất ở của địa phương tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận, nhưng không vượt quá diện tích hiện trạng của thửa đất đang sử dụng.

b) Trường hợp thửa đất được tách ra sau ngày 18/12/1980 từ thửa đất thuộc quy định tại Điểm a Khoản này, thì tổng diện tích đất ở của các thửa đất sau khi tách bằng diện tích đất ở của thửa đất quy định Điểm a Khoản này.

c) Trách nhiệm UBND cấp huyện, cấp xã:

- UBND cấp xã chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác định diện tích hoặc ranh giới thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sử dụng ổn định trước ngày 18/12/1980; UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xác nhận diện tích công nhận đất ở, đất nông nghiệp..., để làm cơ sở cho bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

- UBND cấp huyện chịu trách nhiệm: Sau khi thẩm định, kiểm tra tại hồ sơ, ý kiến đề nghị của UBND cấp xã, UBND cấp huyện căn cứ quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản này để xác định diện tích đất được công nhận đất ở, đất nông nghiệp... cho hộ gia đình, cá nhân.”

2. Bổ sung Khoản 5, Điều 1 như sau:

“ 4. Hỗ trợ chi phí về đất đai nơi an táng và vận chuyển như sau:

 a) Chi phí về đất đai nơi an táng:

Khi thu hồi đất nghĩa trang và nghĩa địa, nếu Nhà nước không quy hoạch, xây dựng khu nghĩa trang, nghĩa địa để di chuyển mồ mả theo quy định. Hộ gia đình, cá nhân tự lo đất để di chuyển mồ mả thì ngoài việc bồi thường theo quy định của UBND tỉnh, còn được hỗ trợ chi phí về đất nơi an táng. Cụ thể:

- An táng tại địa bàn các tỉnh, thành phố khác:4.000.000 đồng/mộ;

- An táng tại địa bàn thành phố Vinh: 3.000.000 đồng/mộ;

- An táng tại địa bàn các thị xã trong tỉnh: 2.500.000 đồng/mộ;

- An táng tại các huyện trong tỉnh: 2.000.000 đồng/mộ;

b) Hỗ trợ chi phí di chuyển:

- Di chuyển đến các tỉnh, thành phố khác: 3.000.000 đồng/mộ;

- Di chuyển đến các huyện, thành phố, thị xã trong tỉnh: 2.000.000 đồng/mộ;

- Di chuyển đến các xã, phường, thị trấn khác trong cùng địa bàn cấp huyện: 1.000.000 đồng/mộ;

- Di chuyển trong cùng địa bàn xã, phường, thị trấn: 500.000 đồng/mộ.”

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, Chủ đầu tư dự án và các hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/08/2013
    Ban hành
  2. 26/08/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/09/2014

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Căn cứ ban hành7

Văn bản dẫn chiếu3

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.