Quyết định

về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Số hiệu: 40/2012/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng
Ngày ban hành
17/8/2012
Ngày hiệu lực
27/8/2012
Người ký
Nguyễn Trung Hiếu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 16/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 25/09/2014).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số
đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện

thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

______________
 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 130/2009/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2012/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII kỳ họp thứ 4 về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh :

1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này quy định về chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Đối tượng được hưởng:

a) Các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện hoặc được Ủy ban Mặt trận cấp tỉnh, cấp huyện đến thăm hỏi, chúc mừng gồm:

- Các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc;

- Người Việt Nam ở nước ngoài tiêu biểu có mối quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc;

- Các đồng chí Lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước.

b) Các đoàn đại biểu đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện gồm:

- Các đoàn đại diện: lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Các đoàn đại diện: các dân tộc thiểu số, các tôn giáo có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc;

- Các đoàn đại diện: Người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ mật thiết và đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc.

Điều 2. Nội dung và mức chi :

1. Chi tiếp xã giao: chi đón tiếp các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện (nội dung chi bao gồm nước uống, trái cây, bánh ngọt), cụ thể như sau:

- Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh: 30.000 đồng/người/lần.

- Làm việc tại Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: 20.000 đồng/người/lần.

Trường hợp đặc biệt phải mời cơm thân mật, thì thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ chi tiêu tiếp khách trong nước.

2. Chi  quà lưu niệm:

a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện, mức chi như sau :

- Làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh: 200.000 đồng/đại biểu đến thăm.

- Làm việc tại cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện: 100.000 đồng/đại biểu đến thăm.

b) Chi tặng quà chúc mừng nhân ngày sinh nhật đối với các vị lão thành cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc: 200.000 đồng/người (kể cả cấp tỉnh và cấp huyện).

c) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng (Ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc:

- Cấp tỉnh: 300.000 đồng/1 lần.

- Cấp huyện: 200.000 đồng/1 lần.

Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng của dân tộc và tôn giáo một năm không quá 2 lần, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và cấp huyện quyết định chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.

3. Chi thăm hỏi ốm đau:

a) Đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng; các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có nhiều đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc:

- Cấp tỉnh: 1.000.000 đồng/người/năm.

- Cấp huyện: 500.000 đồng/người/năm.

b) Trường hợp đặc biệt (bệnh nặng hoặc gia đình có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn), do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và cấp huyện quyết định mức chi thăm hỏi ốm đau cao hơn, nhưng không vượt quá hai lần mức chi nêu tại điểm a, khoản này, cụ thể như sau:

- Cấp tỉnh: không quá 2.000.000 đồng/người/năm.

- Cấp huyện: không quá 1.000.000 đồng/người/năm.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện:

Ngân sách địa phương bố trí kinh phí hỗ trợ cho hoạt động đặc thù và cân đối trong dự toán Ngân sách hàng năm của cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện theo phân cấp quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/08/2012
    Ban hành
  2. 27/08/2012
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/09/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Bãi bỏ Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh và Truyền hình Sóc Trăng.

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định phân công, phân cấp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Quyết định Ban hành Quy định mức chi bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Còn hiệu lựcBan hành: 14/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.