|
QUYẾT ĐỊNH Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh ______________________________________ UỶ BAN NHÂN DÂN Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 “Về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình”; Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 “Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý đầu tư xây dựng công trình”; Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính Phủ; Căn cứ Thông tư số 02/2007/TT- BXD ngày 14/02/2007"Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Bộ Xây dựng; Căn cứ Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh “Về việc ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh phúc” của UBND tỉnh, các ý kiến tham gia của các Thành viên UBND tỉnh; Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 760/SXD-QH ngày 04/6/2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh, gồm những nội dung sau: I. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau : “Điều 12. Thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng công trình và điều chỉnh giấy phép xây dựng công trình: 1. UBND tỉnh uỷ quyền cho Giám đốc Sở Xây dựng: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh (trừ những công trình được quy định tại điểm a,b,c,d,đ,e,g,h,i khoản 2, mục I, phần II Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng) thuộc các dự án đầu tư công trình được các Bộ, Ngành TW và UBND tỉnh phê duyệt đầu tư hoặc chấp thuận đầu tư công trình trong khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (không phân biệt quy mô) và các công trình của doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có quy mô: cấp đặc biệt, cấp 1 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ) không phân biệt nguồn vốn; các công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; Các công trình tôn giáo; các công trình tượng đài, tranh hoành tráng, công trình di tích lịch sử, văn hoá; các công trình công cộng, trụ sở làm việc, văn phòng cho thuê có vị trí xây dựng ở mặt tiền các tuyến quốc lộ đi qua đô thị, các trục, tuyến phố chính trong đô thị ; các công trình tại các khu: du lịch, nghỉ mát và di tích. 2. UBND cấp huyện: Cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình còn lại trên địa bàn huyện (trừ những công trình đã nêu tại khoản 1 điều này), cụ thể: 2.1- Các công trình xây dựng kỹ thuật hạ tầng đô thị (cấp điện, cấp nước, thoát nước, thông tin, cây xanh,vỉa hè) và nhà ở riêng lẻ xây dựng trên địa bàn (quy định phải có giấy phép xây dựng), các công trình có quy mô cấp 2, cấp 3, cấp 4 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ); các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình được UBND cấp huyện phê duyệt; 2.2- Các công trình XD cạnh nút giao thông thuộc đường quốc lộ, tỉnh lộ nằm ngoài đô thị (trước khi cấp giấy phép xây dựng, UBND cấp huyện lấy ý kiến thoả thuận với Sở Giao thông vận tải bằng văn bản), thời gian trả lời ý kiến theo Điều 5 của quy định ban hành kèm theo quyết định 56/2006/QĐ-UBND của UBND tỉnh; 2.3- Các công trình nhà ở riêng lẻ có vị trí xây dựng ở mặt tiền các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ, đường liên huyện, liên xã, thuộc địa giới hành chính do Huyện quản lý, trừ các đối tượng quy định tại điểm 1 nêu trên; 2.4- Tại đô thị loại 3, loại 4 chủ tịch UBND thành phố, thị xã cấp giấy phép xây dựng nhà ở tư nhân có quy mô cấp 2, cấp 3, cấp 4. 3. UBND cấp xã: Cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở những điểm dân cư nông thôn đã có quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt, các công trình nhà ở cạnh trục đường giao thông liên thôn thuộc địa giới hành chính do xã quản lý theo quy định của UBND huyện. 4. Về giấy phép xây dựng tạm: 4.1- Việc cấp giấy phép xây dựng tạm chỉ áp dụng đối với những vùng đã có quy hoạch xây dựng được duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện. Những công trình cấp giấy phép xây dựng tạm bao gồm: Công trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, kho, bến bãi, có quy mô cấp 4 hoặc dưới cấp 4 (cấp công trình được quy định tại Nghị định số 209/2004/NĐ-CP của Chính phủ), công trình tranh hoành tráng. 4.2- Trong nội dung cấp phép xây dựng tạm phải ghi rõ thời gian được phép tồn tại của công trình, hết thời hạn quy định trong giấy phộp xây dựng tạm nếu Nhà nước giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch thì chủ đầu tư phải tự phá dỡ công trình, nếu không tự phá dỡ thì bị cưỡng chế phá dỡ và chủ đầu tư phải chịu mọi phí tổn cho việc phá dỡ công trình. 4.3 Việc bồi thường, giải phóng mặt bằng để thực hiện quy hoạch áp dụng theo quy định hiện hành. Riêng phần xây dựng theo giấy phép xây dựng tạm thì không được bồi thường. 5. Điều chỉnh giấy phép xây dựng: Được thực hiện theo mục IV, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng. II. Sửa đổi, bổ sung Điều 13 như sau: “Điều13. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng và nội dung giấy phép xây dựng: 1. Hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng đối với công trình và nhà ở đô thị; đối với nhà ở nông thôn; đối với các công trình thuộc dự án đã có thiết kế cơ sở được thẩm định được thực hiện theo mục II, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng . 2. Nội dung cấp giấy phép xây dựng được thực hiện theo mục III, phần II “Hướng dẫn về cấp phép xây dựng” tại Thông tư 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng” III. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 15 như sau: “ Điều 15: Những công trình không phải xin cấp phép xây dựng: Những công trình không phải xin giấy phép xây dựng là những công trình được quy định tại khoản 2, mục I, phần II của Thông tư số 02/2007/TT-BXD ngày 14/02/2007 của Bộ Xây dựng”. Các nội dung khác giữ nguyên như Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư các dự án đầu tư xây dựng và các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh căn cứ quyết định thi hành. |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý quy hoạch xây dựng và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc ban hành kèm theo Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh
Số hiệu: 40/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 9/7/2007
- Ngày hiệu lực
- 19/7/2007
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Phi
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Xây dựng
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành6
Thông tư · 02/2007/TT-BXD
Hướng dẫn một số nội dung về: lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình; giấy phép xây dựng và tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 của Chính phủ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 112/2006/NĐ-CP
Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 16/2005/NĐ-CP
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 16/2003/QH11
Xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 56/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 56/2006/QĐ-UBND ngày 18/8/2006 của UBND tỉnh.
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Xây dựng
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành về thiết kế kỹ thuật tổng thể của dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt quốc gia, tuyến đường sắt địa phương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Vĩnh Phúc
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.