Quyết định

Về việc ban hành bản “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Cà Mau”

Số hiệu: 40/2005/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
18/7/2005
Ngày hiệu lực
2/8/2005
Người ký
Trịnh Minh Thành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 13/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành bản “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Cà Mau”

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

- Căn cứ Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm;

- Căn cứ Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 122/TT-LĐTBXH ngày 19/5/2005 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 173/CV-STP ngày 19/5/2005,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản: “Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội của tỉnh Cà Mau”.

Điều 2. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục trưởng Chi cục phòng, chống tệ nạn xã hội có trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện quy định này, tổng hợp tình hình báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh mang thuận lợi, khó khăn trong quá trình tổ chức thực hiện.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các ngành có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký./.

 

_________________

 

QUY CHẾ

VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI KIỂM TRA PHÒNG, CHỐNG TỆ NẠN XÃ HỘI CỦA TỈNH CÀ MAU

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2005/QĐ-UB

ngày 18 tháng 7 năm 2005 của UBND tỉnh Cà Mau)

_________________

Chương I

NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Quy chế này quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức, hoạt động của Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Cà Mau được thành lập theo Quyết định số 51/QĐ-CTUB ngày 31/03/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau, có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Thường trực Đội Kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội đặt tại Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội, sử dụng con dấu và tài khoản của Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội.

Kinh phí hoạt động của Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội do ngân sách Nhà nước cấp.

 

Chương II

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 4. Cơ cấu tổ chức Đội kiểm tra gồm có:

1. Đội trưởng; từ 1 đến 2 đội phó và các đội viên.

2. Trong trường hợp cần thiết, Đội kiểm tra có thể trưng dụng cộng tác viên phục vụ cho hoạt động của Đội.

Điều 5. Đội kiểm tra hoạt động theo nguyên tắc chỉ tuân theo pháp luật đảm bảo tính chính xác, kịp thời, dân chủ, khách quan và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Đội kiểm tra có nhiệm vụ kiểm tra, truy quét, triệt phá các tụ điểm, băng nhóm tệ nạn xã hội;

2. Phối hợp các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện Pháp lệnh phòng, chống mại dâm; tham mưu cho Ban chỉ đạo phòng, chống tệ nạn xã hội của tỉnh chỉ đạo và giải quyết các vấn đề về phòng, chống tệ nạn xã hội.

3. Đội kiểm tra được quyền kiểm tra, lập biên bản, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý đối với các trường hợp vi phạm.

Điều 7. Tùy theo nhiệm vu cu thể, Đội kiểm tra phòng, chống te nạn xã hội áp dụng các phương pháp kiểm tra phu hợp. Đối với các cuộc kiểm tra đột xuất Đội kiểm tra không phải thông báo trước cho đối tượng được kiểm tra và được quyền tiến hành áp dụng các biện pháp để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Trong thời gian qui định, Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội có trách nhiệm lập, hoàn chỉnh hồ sơ, ra quyết định xử lý hoặc đề xuất, kiến nghị các cơ quan chức năng quyết định xử lý theo thẩm quyền.

Điều 9. Các trường hợp vi phạm có tính chất nghiêm trọng, phức tạp thì Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội phải báo cáo đề xuất xin ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

Điều 10. Đội kiểm tra thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo định kỳ tháng, quí, năm với Thường trực Ban Chỉ đạo và Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.

 

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

 

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đội trưởng Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội:

1. Căn cứ vào chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt hoặc khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật xảy ra, Đội trưởng Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội có quyền quyết định tổ chức các cuộc kiểm tra.

2. Xây dựng kế hoạch chung, kế hoạch cụ thể cho từng cuộc kiểm tra. Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hoặc nhóm thành viên thực hiện theo yêu cầu nội dung nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể.

3. Trực tiếp tổ chức, chỉ đạo nghiệp vụ, điều hành thành viên tiến hành các cuộc kiểm tra.

4. Quyết định biện pháp xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình kiểm tra, đề nghị hình thức, biện pháp xử lý khi có kết quả kiểm tra.

5. Tổ chức rút kinh nghiệm hoạt động của Đội nhận xét, đề nghị khen thưởng hoặc xử lý đối với thành viên vi phạm. Bàn giao hồ sơ cho cơ quan chức năng có liên quan khi cần thiết.

Điều 12. Đội phó Đội kiểm tra Phòng, chống tệ nạn xã hội giúp Đội trưởng thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng; chịu trách nhiệm trước Đội trưởng và trước pháp luật về phần việc được giao.

Điều 13. Các thành viên Đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội có nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch và chấp hành sự phân công của Đội trưởng.

2. Chủ động, sáng tạo, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được phân công.

3. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Đội trưởng đối với phần việc được giao trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

4. Thực hiện công việc khác có liên quan đến nhiệm vụ kiểm tra khi Đội trưởng phân công hay ủy quyền.

Điều 14. Thành viên Đội kiểm tra được quyền sử dụng thẻ kiểm tra do UBND tỉnh cấp.

Điều 15. Khi tiến hành kiểm tra, thành viên Đội kiểm tra phải xuất trình thẻ kiểm tra, nêu lý do kiểm tra và yêu cầu đối tượng được kiểm tra tạo điều kiện thuận lợi cho Đội hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 16. Mỗi thành viên Đội kiểm tra thực hiện nhiệm vụ theo đúng sự phân công của Đội trưởng. Khi làm việc với đối tượng kiểm tra, phải có ít nhất 02 thành viên của Đội kiểm tra.

1. Nội dung kiểm tra phải được lập biên bản theo đúng qui định (Kể cả trường hợp không vi phạm).

2. Nếu tạm giữ tang vật, phương tiện, giấy tờ vi phạm phải lập biên bản và ghi rõ số lượng, chủng loại, nhãn hiệu, tình trạng... và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Cộng tác viên của đội kiểm tra phòng, chống tệ nạn xã hội:

1. Cộng tác viên do Đội trưởng Đội kiểm tra trưng tập.

2. Cộng tác viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Đội trưởng Đội kiểm tra.

Điều 18. Đội trưởng và các thành viên của Đội phải thực hiện nghiêm túc những kỷ luật được qui định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức; Pháp lệnh phòng chống tham nhũng và những qui định khác của pháp luật có liên quan.

 

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

 

Điều 19. Đội kiểm tra và các thành viên Đội kiểm tra có thành tích xuất sắc trong nhiệm vụ được giao sẽ được khen thưởng theo qui định chung của Nhà nước.

Việc khen thưởng do Đội trưởng Đội kiểm tra đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định.

Điều 20. Những thành viên Đội kiểm tra vi phạm trong thi hành nhiệm vụ thì tùy theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật.

 

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 21. Qui chế này được áp dụng cho hoạt động của Đội kiểm tra được thành lập theo Quyết định số: 51/QĐ-CTUB ngày 31/03/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Cà Mau.

Các thành viên của Đội kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các qui định của qui chế này.

Điều 22. Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Cà Mau có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy chế này. Trong quá trình thực hiện qui chế này, nếu có vấn đề phát sinh, cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp thì đề xuất trình UBND tỉnh xem xét quyết định./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/07/2005
    Ban hành
  2. 02/08/2005
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/07/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội

07/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình

Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.