|
QUYẾT ĐỊNH Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2002. ________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994; QUYẾT ĐỊNH Điều 1.- Nay giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão (quận-huyện và thành phố) năm 2002 đối với các tổ chức kinh tế trong nước và các tổ chức kinh tế nước ngoài có trụ sở đóng trên địa bàn của thành phố Hồ Chí Minh (kèm theo danh mục các doanh nghiệp, giao Thường trực Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố phát hành). Điều 2.- Các doanh nghiệp nêu tại Điều 1 có trách nhiệm mỗi năm nộp hai phần vạn (2/10.000) trên tổng số vốn sản xuất-kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không quá 5.000.000 (năm triệu) đồng và được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông để nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão quận-huyện và thành phố (theo mục 2, Điều 9, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ). Điều 3.- Các trường hợp được miễn, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão thực hiện theo quy định tại mục g, Khoản 1 và mục b, khoản 2 Điều 7, Chương II, quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50 ngày 10/5/1997 của Chính phủ và của thành phố (tại Điều 4) như sau: 3.1- Các đối tượng được miễn đóng góp: các doanh nghiệp công ích và các hợp tác xã nông nghiệp; 3.2- Đối tượng được tạm hoãn đóng góp: các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế doanh thu nay là thuế giá trị gia tăng. Điều 4.- Các trường hợp doanh nghiệp xin điều chỉnh mức thu và tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão (theo danh mục ở Điều 1) do bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, doanh nghiệp được cấp bù vốn hoạt động từ ngân sách, doanh nghiệp đã điều chỉnh (tăng-giảm) tổng vốn sản xuất -kinh doanh và các doanh nghiệp khác phân công trách nhiệm và Ủy quyền như sau: 4.1- Đối với doanh nghiệp do Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy phòng, chống lụt bão thành phố (Chi Cục Quản lý nước và phòng, chống lụt, bão) phụ trách thu; giao Thường trực Ban chỉ huy Phòng, chống lụt, bão thành phố chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố và Sở Tài chánh-Vật giá thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định. 4.2- Đối với doanh nghiệp do quận-huyện phụ trách thu; Ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chủ trì phối hợp với Cục Thuế thành phố xem xét và quyết định. Điều 5.- Trách nhiệm thu-nộp và phân bổ Quỹ phòng, chống lụt, bão: 5.1- Giao Ủy ban nhân dân các quận-huyện thu tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của các doanh nghiệp tư nhân, Công ty TNHH và tổng tiền thu được phân bổ như sau: 5.1.1- Trích 5% trên tổng số thu để trả thù lao cho người, đơn vị trực tiếp đi thu; 5.1.2- 95% còn lại (quy thành 100%) được phân bổ như sau: 5.1.2.a 40% nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão quận-huyện (nơi doanh nghiệp đóng trụ sở); 5.1.2.b 60% nộp về Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố, số tài khoản 945.90.00.00040 tại Kho bạc Nhà nước thành phố, đơn vị nhận: Chi Cục Quản lý nước và phòng chống lụt bão thành phố (thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố). 5.2- Giao Văn phòng Thường trực Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố thu tiền đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão của doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và tổng tiền thu được phân bổ như sau: 5.2.1- Trích 5% trên tổng số thu để trả thù lao cho người, đơn vị trực tiếp đi thu; 5.2.2- 95% còn lại nộp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão thành phố; 5.3- Về tài chính, kế toán: Tổ chức, cá nhân thu Quỹ phòng, chống lụt, bão phải thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Điều 6.- Phân công trác nhiệm và thời gian hoàn thành: 6.1- Việc thu Quỹ phòng, chống lụt, bão phải thông báo công khai cho các doanh nghiệp biết. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Chánh Văn phòng Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố chịu trách nhiệm tổ chức và kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện đóng góp của các doanh nghiệp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão (theo phân công ở Điều 5); kết quả thu và quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão phải báo cáo về Thường trực Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố. 6.2- Giao Thường trực Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) chủ trì phối hợp với Sở Tài chánh-Vật giá thành phố hướng dẫn, theo dõi, quản lý, kiểm tra tình hình thu và sử dụng Quỹ Phòng chống lụt, bão theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước; 6.3- Giao Sở Tài chánh-Vật giá thành phố in và quản lý việc phát hành biên lai thu tiền theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính để thu tiền Quỹ phòng, chống lụt, bão. 6.4- Thời gian thực hiện và hoàn thành việc thu-nộp Quỹ phòng, chống lụt, bão trong năm 2002 (chậm nhất là ngày 31/12/2002). Điều 7.- Khen thưởng và xử lý vi phạm: 7.1- Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc xây dựng, quản lý và đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước; 7.2- Doanh nghiệp không nộp đủ nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ phòng, chống lụt, bão theo quy định sẽ xử lý theo Điều 17, Quy chế ban hành kèm theo Nghị định số 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ; 7.3- Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống lụt, bão mà vi phạm các quy định của Nghị định số 50/CP ngày 10/5/1997 của Chính phủ thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật. Điều 8.- Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố, Giám đốc Sở Tài chánh-Vật giá thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố, Cục Trưởng Cục Thuế thành phố, Chánh Văn phòng Ban chỉ huy phòng, chống lụt, bão thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện và Giám đốc các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.- |
Quyết định
Về giao chỉ tiêu thu Quỹ phòng, chống lụt, bão đối với các doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố năm 2002.
Số hiệu: 40/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 22/4/2002
- Ngày hiệu lực
- 22/4/2002
- Người ký
- Mai Quốc Bình
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
20/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
38/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
40/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.