Quyết định

V/v thành lập trung tâm khuyến công

Số hiệu: 40/2002/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
26/4/2002
Ngày hiệu lực
26/4/2002
Người ký
Đinh Hữu Cường
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v thành lập trung tâm khuyến công

------------------------

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

 

- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Quyết định số 10/2001/QĐ-UB ngày 08/5/2001 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc Ban hành chương trình phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn Quảng Bình giai đoạn 2001 - 2005;

- Xét đề nghị của Giám đốc sở Công nghiệp tại công  văn số 325/TC-CN ngày 20 tháng 6 năm 2001 (kèm theo Đề án thành lập Trung tâm khuyến công thuộc sở Công nghiệp);

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền  tỉnh tại Tờ trình số 270/TC ngày 19/4/2002;

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1:  Thành lập Trung tâm Khuyến công thuộc sở Công nghiệp Quảng Bình kể từ ngày ký quyết định.

Điều 2: Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm Khuyến công:

A. Chức năng:

- Trung tâm Khuyến công là một đơn vị sự nghiệp kinh tế thuộc sở Công nghiệp, giúp Giám đốc sở trong việc tổ chức, thực hiện các nội dung công việc liên quan đến công tác Khuyến công trên địa bàn tỉnh.

- Trung tâm khuyến công có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để hoạt động.

- Trụ sở làm việc của Trung tâm Khuyến công nằm trong khuôn viên của sở Công nghiệp do Giám đốc sở bố trí.

B. Nhiệm vụ:

2.1. Xây dựng và hướng dẫn thực hiện dự án khuyến công trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền  phê duyệt.

2.2. Phố biến và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ sản xuất tiên tiến, những ngành nghề mới và những kinh nghiệm sản xuất tiểu thủ công nghiệp cho các chủ cơ sở sản xuất và người lao động trong ngành.

2.3. Bồi dưỡng kiến thức kỹ thuật, quản lý kinh tế và đào tạo tay nghề cho cán bộ khuyến công cơ sở , các chủ cơ sở sản xuất và người lao động trong ngành.

2.4. Phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn các chủ cơ sở sản xuất và người lao động thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về khuyến khích phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn.

2.5. Thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn về pháp luật, cung cấp các thông tin về thị trường và giá cả cho các chủ cơ sở sản xuất và người lao động để khuyến khích phát triển sản xuất.

2.6. Quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nước để thu hút thêm nguồn vốn hoặc tham gia trực tiếp vào các hoạt dộng khuyến công ở địa phương.

2.7. Tổng kết đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án khuyến công ở tỉnh, đúc rút kinh nghiệm để đẩy mạnh phong trào phát triển sản xuất tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn.

2.8. Quản lý vốn khuyến công để hỗ trợ Tài chính cho việc phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn.

2.9. Quản lý cán bộ, tài sản, kinh phí hoạt động của Trung tâm theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3: Bộ máy, kinh phí hoạt động của Trung tâm Khuyến công.

1. Bộ máy:

- Trung tâm Khuyến công có Giám đốc, một Phó Giám đốc và một số cán bộ nghiệp vụ.

- Giám đốc do một đồng chí lãnh đạo sở kiêm nhiệm, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc sở.

- Phó giám đốc chuyên trách do Giám đốc sở quyết định theo qui định hiện hành.

- Thủ quỹ do thủ quỹ của văn phòng sở kiêm nhiệm.

2. Biên chế:

Biên chế của Trung tâm khuyến công nằm trong tổng biên chế của Sở được UBND tỉnh giao hàng năm, trước mắt bố trí 3 (ba) biên chế sự nghiệp gồm những cán bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp được tuyển dụng theo qui định hiện hành gồm có:

1 Phó giám đốc chuyên trách

1 kế toán kiêm nghiệp vụ khuyến công

1 chuyên viên làm nghiệp vụ khuyến công.

* Căn cứ vào tính chất công việc và nhiệm vụ Được giao hàng năm, Giám đốc Trung tâm Khuyến công đề nghị UBND tỉnh để hợp đồng một số cán bộ phục vụ công tác khuyến công, nguồn trả lương cho cán bộ hợp đồng được trích từ nguồn chi thường xuyên của quỹ khuyến công để chi trả.

3. Kinh phí hoạt động:

1. Kinh phí hoạt động của Trung tâm Khuyến công bao gồm:

- Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm

- Các khoản thu khác.

2. Chi phí cho hoạt động của Trung tâm khuyến công

- Chi cho bộ máy hoạt động Khuyến công theo biên chế được duyệt

- Chi trả lương cho cán bộ hợp đồng

- Chi cho đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo chuyên đề

- Chi cho công tác thông tin, tuyên truyền, tham quan học hỏi kinh nghiệm.

- Chi phục vụ cho các chương trình khuyến công.

Điều 4:  Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban TCCQ tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc trung tâm khuyến công, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương

370/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CPChính phủ

Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CPChính phủ

Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.