|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Về việc ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa _______
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994; Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05-7-1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; Căn cứ Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ về việc bổ sung Điều 10 của Nghị định số 60/CP của Chính phủ; Căn cứ Thông tư số 57/TC/TCT ngày 23- 9-1996 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành Nghị định số 45/CP của Chính phủ; Theo đề nghị của Cục Thuế (công văn số 345/CV-CT ngày 15-5-1998).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng quy định nộp tiền sử dụng đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khi hợp thức hóa quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Mọi quy định trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở: Tài chính vật giá, Địa chính, Xây dựng, Tư pháp, Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa, Cục trưởng Cục thuế và Thủ trưởng các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
TM. UBND TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU CHỦ TỊCH
Nguyễn Trọng Minh
QUY ĐỊNH
Nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa (Ban hành kèm theo Quyết định số 3991/1998/QĐ-UB ngày 21/12/1998 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Đối tượng nộp tiền SD đất theo NĐ 45/CP. Hộ gia đình, cá nhân (không có nơi cư trú khác) trong trường hợp đất đã được sử dụng làm đất ở ổn định, không có đủ giấy tờ hợp lệ, nay xét phù hợp quy hoạch, không có tranh chấp và được UBND phường, thị trấn chứng nhận thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải làm nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước theo quy định tại Điều 9 của bảng quy định này. Điều 2: Các thuật ngữ tại Điều 1 được hiểu như sau: + "Đất ở": Tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên nếu có, phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. + "Phù hợp quy hoạch": Nghĩa là đã được xác định là khu dân cư theo quy hoạch chi tiết 1/2.000 hoặc quy hoạch tổng thể (nếu chưa có quy hoạch chi tiết). Điều 3: Chỉ xét hợp thức hóa cho các trường hợp đã xây dựng nhà ở trên đất đang sử dụng nhưng không đủ giấy tờ hợp lệ về nhà và đất. Cụ thể cho các trường hợp sau: 1/ Đất tự khai phá, lấn chiếm, tự chuyển mục đích sử dụng làm đất ở nay phù hợp quy hoạch hoặc không tranh chấp. 2/ Đất chuyển nhượng mà thủ tục mới qua phường, thị trấn xác nhận nhưng chưa được cấp thẩm quyền cho phép hoặc đất chuyển nhượng bằng giấy tay, không được chính quyền phường, xã trở lên xác nhận trong giấy chuyển nhượng. 3/ Đất ở ngoài diện tích xây dựng không ghi trong giấy chứng nhận chủ quyền nhà của trường hợp đã được cơ quan có thẩm quyền thanh lý nhà hoặc nền nhà cũ. 4/ Đất phù hợp với quy hoạch dôi ra khi đăng ký lại, chuyển nhượng so với diện tích đất trước đây đã được cơ quan có thẩm quyền xác định. 5/ Các trường hợp sử dụng làm đất ở không đủ giấy tờ hợp lệ khác. Điều 4: Những trường hợp có đủ giấy tờ hợp lệ theo quy định của cơ quan thẩm quyền về quyền sử dụng đất không thuộc đối tượng thực hiện Nghị định 45/CP. Điều 5: Những trường hợp đất dư do được Nhà nước giao đất để ở, mua nhà thuộc quyền sở hữu Nhà nước không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định này. Chương II CĂN CỨ TÍNH TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 6: Căn cứ tính tiền sử dụng đất là diện tích đất, giá đất và mức thu. Điều 7: Diện tích đất để tính tiền sử dụng đất căn cứ theo mức đất ở được quy định tại Quyết định số 1176/1998/QĐ-UB ngày 20-5-1998 như sau: 1/ Tại thành phố Vũng Tàu (trừ xã Long Sơn) mức đất ở là 230m2. 2/ Tại thị xã Bà Rịa, các thị trấn thuộc các huyện, xã Long Sơn thuộc thành phố Vũng Tàu và trung tâm huyện Côn Đảo (theo quy hoạch được duyệt) mức đất ở là 300m2. Điều 8: Giá đất tính tiền sử dụng đất Giá đất tính tiền sử dụng đất phải nộp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là giá đất theo quy định hiện hành của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 9: Căn cứ để phân loại mức thu (0%, 20%, 100%) là thời điểm hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm nhà để ở được UBND phường, thị trấn xác nhận. Cụ thể qua 3 giai đoạn như sau: 1/ Trường hợp sử dụng làm đất ở ổn định trước ngày 18-12-1980 theo quy định tại Điều 1 của bảng quy định này, không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng phải nộp lệ phí trước bạ nhà, đất khi đăng ký với cơ quan thẩm quyền. 2/ Trường hợp sử dụng làm đất ở ổn định trong thời gian từ ngày 18-12-1980 đến ngày 15-10-1993 theo quy định tại Điều 1 của bảng quy định này phải nộp 20% tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà. 3/ Tất cả các trường hợp sử dụng làm đất ở ổn định sau ngày 15-10-1993 theo quy định tại Điều 1 của bảng quy định này phải nộp 100% tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ nhà. Trường hợp diện tích sử dụng làm đất ở vượt mức đất ở quy định tại Điều 7 vẫn phải nộp 100% tiền sử dụng đất (không phân biệt mốc thời gian sử dụng làm đất ở); kể cả trường hợp hộ gia đình cá nhân có nhu cầu hợp thức hóa về đất ở theo Nghị định 45/CP đối với những lô đất khác ngoài lô đất đã được hưởng định mức đất ở theo quy định hiện hành. Chương III KÊ KHAI NỘP TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT Điều 10: Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu xin hợp thức hóa nhà ở, đất ở theo Nghị định 45/CP phải lập hồ sơ xin hợp thức hóa quyền sử dụng đất theo quy định và phải có đơn xin xác nhận thời điểm sử dụng đất ở được UBND phường, thị trấn xác nhận thời điểm sử dụng làm đất ở. Chỉ có chủ hộ mới được đăng ký để xét cấp giấy chứng nhận. Các loại giấy tờ kèm theo hồ sơ gồm: + Biên lai nộp thuế nhà đất theo quy định pháp lệnh thuế nhà đất. + Bản sao hộ khẩu gia đình, cá nhân xin hợp thức hóa, xác định đúng chủ sở hữu nhà ở, sử dụng đất ở của chủ nhà (nếu có) + Các giấy tờ khác liên quan đến nhà ở, đất ở (nếu cỏ). Điều 11: Trình tự nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ nhà. Hộ gia đình, cá nhân sau khi hoàn tất hồ sơ tại khâu phường, thị trấn nộp tại UBND thành phố, huyện, thị xã. UBND thành phố, huyện, thị xã kiểm tra xác nhận và chuyển Sở Địa chính để thẩm tra và lập phiếu chuyển cho cơ quan thuế để tính tiền sử dụng đất. Sau khi nhận phiếu chuyển của Sở Địa chính, hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế lập thủ tục nộp tiền sử dụng đất. Sau khi hoàn tất thủ tục nộp tiền sử dụng đất, hộ gia đình, cá nhân liên hệ Sở Xây dựng lập thủ tục chuyển hồ sơ sang cơ quan Thuế thu lệ phí trước bạ về nhà. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12: UBND phường, thị trấn có trách nhiệm xác nhận nguồn gốc, thời điểm (ngày, tháng, năm) sử dụng đất ở, nhà ở của hộ gia đình, cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đó. Điều 13: UBND thành phố, huyện, thị xã có trách nhiệm kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ chuyển Sở Địa chính. Điều 14: Sở Địa chính có trách nhiệm: 1/ Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ địa chính phường, thị trấn tổ chức thực hiện đúng quy định của pháp luật. 2/ Tiếp nhận hồ sơ để thẩm tra, phân loại đúng đối tượng. 3/ Chuyển hồ sơ thuộc đối tượng nộp tiền sử dụng đất theo NĐ 45/CP sang Sở Xây dựng lấy ý kiến về mặt quy hoạch. 4/ Trước khi tiến hành hợp thức hóa quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình, cá nhân, Sở Địa chính chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế tính tiền sử dụng đất phải nộp. Nội dung phiếu chuyển phải ghi rõ: + Đối tượng nộp tiền sử dụng đất theo NĐ 45/CP. + Diện tích đất và sơ đồ vị trí đất chính xác. + Thời điểm (ngày, tháng, năm) hộ gia đình, cá nhân sử dụng làm đất ở (theo xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn). + Xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 04/CP ngày 10-01-1997 Điều 15: Sở Xây dựng có trách nhiệm: 1/ Phối hợp với Sở Địa chính cho ý kiến thống nhất về mặt quy hoạch của các hồ sơ xử lý theo NĐ 45/CP và xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định 48/CP ngày 05-5-1997. 2/ Xác lập tiếp thủ tục hợp thức hóa nhà ở của các đối tượng đã hoàn thành xong về khâu đất ở theo NĐ 45/CP. 3/ Chuyển cơ quan thuế thu lệ phí trước bạ về nhà. Điều 16: Cục thuế có trách nhiệm: 1/ Lập thủ tục thu tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ đất, lệ phí trước bạ nhà. 2/ Các trường hợp không thu tiền sử dụng đất, theo nội dung phiếu chuyển của Sở Địa chính đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18-12-1980, Cục thuế phải xác nhận vào tờ khai nộp tiền sử dụng đất. Điều 17: Sở Tài chính - Vật giá có trách nhiệm phối hợp cơ quan thu thuế thẩm tra, xác định đơn giá đất, số tiền sử dụng đất phải nộp. Chương V ĐIỂU KHOẢN CUỐI CÙNG Điều 18: Không truy thu, truy hoàn đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Điều 19: Bảng quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện có vấn đề gì phát sinh cần sửa đổi bổ sung, các cơ quan nói trên có trách nhiệm tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
|
Quyết định
Về việc ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa nhà ở, đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Nghị định số 45/CP ngày 03-8-1996 của Chính phủ
Số hiệu: 3991/1998/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 21/12/1998
- Ngày hiệu lực
- 21/12/1998
- Người ký
- Nguyễn Trọng Minh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định hạn mức và quyết định diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.