|
QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Bổ nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị ngân hàng Nhà nước Việt Nam
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981; Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 23 tháng 5 năm 1990; Xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngành có liên quan,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1 Nay thành lập Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Nhiệm vụ của Hội đồng Quản trị thực hiện theo điều 4 của Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 2 Bổ nhiệm các ông sau đây làm thành viên Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 1- Cao Sĩ Kiêm, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch, 2- Lê Hồ, Phó Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Phó Chủ tịch, 3- Đỗ Quốc Sam, đại diện Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Uỷ viên. 4- Nguyễn Mại, đại diện Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Uỷ viên, 5- Lý Tài Luận, đại diện Bộ Tài chính, Uỷ viên 6- Tạ Cả, đại diện Bộ Thương nghiệp, Uỷ viên, 7- Nguyễn Hà Phan, chuyên gia kinh tế, Uỷ viên, 8- Lê Văn Tư, chuyên gia kinh tế, Uỷ viên, 9- Cao Cự Bội, chuyên gia kinh tế, Uỷ viên, 10- Nguyễn Hữu Phùng, chuyên gia kinh tế, Uỷ viên. Điều 3 Bổ nhiệm ông Trần Xuân Giá, Quyền Chủ nhiệm Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng là Giám sát viên của Chính phủ tại Hội đồng quản trị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Điều 4 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Thống dốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Thương nghiệp, Chủ nhiệm Uỷ ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, Chủ nhiệm Văn phòng Hội đồng Bộ trưởng, Trưởng ban Ban tổ chức và cán bộ của Chính phủ, các ông có tên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Bổ nhiệm các thành viên Hội đồng Quản trị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Số hiệu: 399-CT
- Cơ quan ban hành
- Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
- Ngày ban hành
- 14/11/1990
- Ngày hiệu lực
- 14/11/1990
- Người ký
- Võ Văn Kiệt
- Chức danh người ký
- Chủ tịch hội đồng bộ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
355-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Công nhận thành phố Huế là đô thị loại II
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/1992Quyết định
334-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tăng cường quản lý, lập lại kỷ cương pháp luật trong khai thác tài nguyên khoáng sản
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
332-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức ngày Quốc tế Người có tuổi 1 tháng 10 hàng năm
Còn hiệu lựcBan hành: 17/9/1992Chỉ thị
328-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức mức sống dân cư
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Chỉ thị
327-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về một số chủ trương, chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển và mặt nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/1992Quyết định
324-CT•Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng
Về việc tổ chức lại mạng lưới các cơ quan nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/9/1992Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.