|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức bồi dưỡng cho người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang _____________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; Căn cứ Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 87/TTr-SNN-KL ngày 14/10/2011, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định mức bồi dưỡng cho người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang như sau: 1. Đối tượng: Những người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng tại hiện trường (trừ chủ rừng) được hưởng chế độ bồi dưỡng. 2. Mức bồi dưỡng: Bình quân là 15.000 đồng/người/01giờ trực tiếp tham gia, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/người/ngày. Trong trường hợp có biến động tăng hoặc giảm về giá nhân công (từ 20% trở lên) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khảo sát và thống nhất với Sở Tài chính trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. 3. Trình tự, thủ tục thanh toán a) Đại diện tổ chức, cá nhân được huy động làm đề nghị thanh toán chi bồi dưỡng kèm theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” và danh sách người tham gia gửi Hạt Kiểm lâm sở tại (trường hợp do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã huy động lực lượng tại chỗ) hoặc Chi cục Kiểm lâm (trường hợp do Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm huy động lực lượng và phương tiện từ nơi khác đến). b) Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc, Hạt Kiểm lâm sở tại hoặc Chi cục Kiểm lâm có trách nhiệm phối hợp với UBND xã nơi có rừng kiểm tra và hoàn thiện hồ sơ thanh toán tiền bồi dưỡng cho người được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng theo quy định. 4. Hồ sơ thanh toán, gồm 02 bộ (bản chính) a) Giấy đề nghị thanh toán (mẫu số 01); b) Danh sách người được huy động trực tiếp tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng (mẫu số 02); c) Lệnh huy động lực lượng, phương tiện (mẫu số 03); d) Biên bản vụ cháy (phá) rừng do cơ quan Kiểm lâm lập (mẫu số 04). 5. Nguồn kinh phí thanh toán a) Ngân sách tỉnh: Thanh toán chi bồi dưỡng cho người được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND tỉnh và của Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm. b) Ngân sách huyện: Thanh toán chi bồi dưỡng cho người được huy động theo “Lệnh huy động lực lượng, phương tiện” của Chủ tịch UBND huyện và Chủ tịch UBND xã. c) Kinh phí của chủ rừng: Chủ rừng là tổ chức (các Công ty, doanh nghiệp lâm nghiệp được nhà nước giao, cho thuê rừng) chi bồi dưỡng cho người được huy động tham gia ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng trên diện tích được giao quản lý. 6. Những nội dung khác thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 62/2005/TTLT-BTC-BNN&PTNT ngày 04/8/2005 của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng; Thông tư liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, phòng cháy, chữa cháy rừng. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN Ngày …….. tháng ……… năm 20……
Kính gửi: ………………………………………..
Họ và tên người đề nghị thanh toán: ………………………………….……. Bộ phận, đơn vị: …………………………………………………….……… Nội dung thanh toán: ………………………………………………..……… ………………………………………………………………………….……………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….…………………………………………………………………………………….………… Số tiền: …………………………….……………………………………….. Viết bằng chữ: ……………………………………………………………… (Kèm theo …………………………………………………………chứng từ gốc) ……………………………………………………………………………….……
DANH SÁCH NGƯỜI ĐƯỢC HUY ĐỘNG TRỰC TIẾP THAM GIA NGĂN CHẶN TÌNH TRẠNG CHẶT PHÁ RỪNG TRÁI PHÉP VÀ CHỮA CHÁY RỪNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (1)................................. Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số ................................ ____________________
.............., ngày ......tháng ...... năm ........
LỆNH HUY ĐỘNG LỰC LƯỢNG, PHƯƠNG TIỆN
- Căn cứ Luật Phòng cháy và Chữa cháy rừng ngày 29/6/2001; - Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004; - Căn cứ Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; - Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/1/2006 của Chính phủ quy định về Phòng cháy và Chữa cháy rừng; - Căn cứ Nghị định số 119/2006/NĐ-CP ngày 16/10/2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Kiểm lâm. - ................................................................................................................................ Tôi:...................................................... Chức vụ ...................................................... Thuộc ................................................................................................................................
LỆNH Điều 1. Huy động lực lượng, phương tiện của (2).................................................... .................................................................................................................................. Địa chỉ ...................................................................................................................... kể từ .............. giờ .............. ngày ............. tháng ............ năm ........... để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, chữa cháy rừng tại (3) .................................................... .................................................................................................................................. Số lượng huy động: (4) ............................................................................................ .................................................................................................................................. Điều 2. ........................................ có trách nhiện thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ .......... giờ, ngày ........ tháng ...... năm ..........
Nơi nhận: Người nhận lệnh Người ra Quyết định - Như Điều 2; Xác nhận thời gian nhận lệnh (Ký tên và đóng dấu) ..................... (Ký, ghi rõ họ tên) ..................... Lưu: VT.
(1) Ghi cơ quan chủ quản cấp trên và cơ quan người ra quyết định; (2) Ghi tên cơ quan, đơn vị, hộ gia đình, cá nhân được huy động; (3) Ghi địa điểm: Ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép, chữa cháy rừng; (4) Ghi số lượng người, số lượng từng loại phương tiện, tài sản huy động.
BIÊN BẢN VỤ CHÁY (PHÁ) RỪNG
Hôm nay, hồi…..giờ…..phút, ngày…….tháng….năm 20....….Tại thôn (bản)……. xã…………………huyện……………; Chúng tôi gồm: I. Đại diện (Cơ quan Kiểm Lâm):……..........……………………………………... 1. Ông (bà)……………………; chức vụ:..........................……………………….. 2. Ông:…………………………………………………………………………….. II. Đại diện chính quyền địa phương (nơi có rừng):………………………............. 1. Ông (bà):…………………………; chức vụ:……....…………………………... 2. Ông:…………………………………………………………………………….. III. Đại diện chủ rừng……………………………………………………………... Ông (bà):…………………..; địa chỉ:………………………………………... ....... IV. Đại diện những người tham gia chữa cháy (chống chặt phá) rừng: 1. Ông (bà):………………………; địa chỉ:....……………………………………. 2. Ông:…………………………………………………………………………….. Đã cùng nhau kiểm tra, lập biên bản về vụ cháy (phá) rừng xẩy ra hồi:.....giờ......ngày..... tháng...... năm 20.... tại địa phương như sau: 1. Vị trí, địa điểm cháy rừng: Tại lô……......khoảnh….…...., thôn……................; xã………....., huyện................(có bản đồ vị trí cháy (phá) rừng TL 1/10.000 kèm theo). 2. Diện tích cháy (phá)…....ha; diện tích thiệt hại:......ha; mức độ thiệt hại:.......%. 3. Trạng thái rừng bị cháy (phá):..................; loài cây chủ yếu …............; năm trồng……..; mật độ hiện tại…....cây/ha; đường kính BQ:…..cm; chiều cao BQ:..…..m. 4. Loại rừng (đặc dụng, phòng hộ, sản xuất):……………………………………... 5. Thời gian tham gia chữa cháy (chống chặt phá rừng): từ...…..giờ….. ngày..…../...…/ 20….. đến ...…..giờ….. ngày…./…/20….. 6. Số người trực tiếp tham gia chữa cháy (phá) rừng:……..người (có danh sách kèm theo) 7. Đánh giá hiệu quả việc chữa cháy (phá) rừng:..................................................... 8. Nguyên nhân gây cháy (phá) rừng:....………………………………………….. 9. Đối tượng gây cháy (phá) rừng:....……………………………………………… Biên bản được lập thành 04 bản, có nội dung và giá trị như nhau được thông qua, những người có tên trên đều nhất trí ký tên làm bằng./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
ban hành Quy định mức bồi dưỡng cho người được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái phép và chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
Số hiệu: 398/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
- Ngày ban hành
- 27/10/2011
- Ngày hiệu lực
- 6/11/2011
- Người ký
- Lại Thanh Sơn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 298/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 09/06/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 27/10/2011Ban hành
- 06/11/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 09/06/2014Thay thế bởi Quyết định 298/2014/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 09/2006/NĐ-CP
Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng
Còn hiệu lựcThông tư liên tịch · 62/2005/TTLT/BTC-BNN&PTNT
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí cho công tác phòng cháy, chữa cháy rừng
Còn hiệu lựcLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung cụ thể của Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật Kinh doanh bất động sản ngày 28 tháng 11 năm 2023 trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ Quyết định số 51/2021/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Quyết định số 18/2023/QĐ- UBND ngày 03 tháng 7 năm 2023 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định một số nội dung về đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội không sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2021/QĐ- UBND ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán xây dựng, sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.