|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành tạm thời chế độ báo cáo thống kê về lao động tiền lương và lao động xã hội __________________
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp ngày 27-10-1962 ; QUYẾT ĐỊNH Điều 1.- Nay ban hành kèm theo quyết định này các biểu ghi chép và chế độ báo cáo nhanh, báo cáo thống kê định kỳ chánh thức về tuyển lao động, tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật, huy động lao động nghĩa vụ, sắp xếp việc làm cho nhân dân lao động, di chuyển lao động, nhân khẩu đến các vùng kinh tế mới, lao động và tiền lương trong danh sách của các đơn vị cơ sở thuộc khu vực sản xuất vật chất và khu vực không sản xuất vật chất, tăng giảm lao động, năng suất lao động và sử dụng thời gian lao động áp dụng cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, các đơn vị cơ sở thuộc các ngành sản xuất kinh doanh, các đơn vị thuộc các ngành không sản xuất vật chất, các sở, ty và cơ quan tương đương gồm những mẫu biểu thống kê cụ thể dưới đây: A- MẪU BIỂU ĐIỀU PHỐI LAO ĐỘNG XÃ HỘI : Mẫu số 01 TKLĐ – Danh sách tuyển lao động lâu dài hoặc tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật trong nước. Mẫu số 02 TKLĐ – Biên bản bàn giao thực hiện cung cấp lao động. Biểu số 01 TKLĐ – Kết quả tuyển lao động, tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật trong nước và huy động lao động nghĩa vụ (tháng). Biểu số 02 TKLĐ – Kết quả tuyển lao động, tuyển sinh đào tạo công nhân kỹ thuật trong nước (qúy, 6 tháng, 9 tháng, năm). Biểu số 04 TKLĐ – Kết quả huy động lao động nghĩa vụ (qúy, 6 tháng, 9 tháng, năm) Biểu số 05 TKLĐ – Số người trong độ tuổi lao động cần sắp xếp việc làm (tháng, qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm) Biểu số 06 TKLĐ – Số người trong độ tuổi lao động đã được sắp xếp việc làm (tháng, qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm) Biểu số 08 TKLĐ – Số hộ, nhân khẩu, lao động đi xây dựng vùng kinh tế mới và hồi hương (tháng, qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm) B- Biểu lao động tiền lương khu vực Nhà nước : Biểu số 01 LĐTL – Lao động tiền lương trong danh sách của các đơn vị cơ sở thuộc các ngành sản xuất kinh doanh (tháng) Biểu số 02 LĐTL – Lao động tiền lương của đơn vị cơ sở thuộc các ngành không sản xuất vật chất (tháng) Biểu số 03 TGLĐ – Tăng giảm lao động của các đơn vị sản xuất kinh doanh và các đơn vị không sản xuất (tháng) Biểu số 04 NSLĐ – Năng suất lao động của các đơn vị sản xuất kinh doanh (đã hạch toán kinh tế độc lập) (tháng) Biểu số 05 TGLĐ – Sử dụng thời gian lao động của công nhân và nhân viên trực tiếp ở các đơn vị cơ sở sản xuất kinh doanh (tháng) Biểu số 06 LĐTL – Báo cáo tổng hợp nhanh lao động tiền lương của sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện (qúy, 6 tháng, 9 tháng, năm ; ước tính tháng cuối cùng của kỳ báo cáo) Biểu số 07 LĐTL – Báo cáo tổng hợp chính thức tình hình thực hiện kế hoạch lao động tiền lương của các sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện (qúy 1, 6 tháng, 9 tháng và năm) Biểu số 08 TGLĐ – Tăng giảm lao động thường xuyên của các sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện (qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm) Biểu số 09 NSLĐ – Năng suất lao động của các sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có chỉ đạo quản lý các đơn vị sản xuất kinh doanh (qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm) Biểu số 10 TGLĐ – Sử dụng thời gian lao động của các sở, ty, cơ quan tương đương và Ủy ban nhân dân các quận, huyện có quản lý các đơn vị sản xuất kinh doanh (qúy, 6 tháng, 9 tháng và năm) Điều 2.- Các ông giám đốc các sở, ty, cơ quan tương đương, xí nghiệp, công trường, nông trường, lâm trường, trường học, bệnh viện và các ông chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện lập và gởi đầy đủ, kịp thời, chính xác các số liệu thực hiện ở mẫu biểu ghi chép và các biểu báo cáo thống kê quy định ở điều 1. Điều 3.- Ông Chi cục trưởng Chi cục Thống kê có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Thành phố phổ biến, hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định này ; Sở Lao động, Sở Tài chánh, Chi nhánh Ngân hàng Thành phố phối hợp với Chi cục Thống kê để giúp đỡ, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quyết định ở các cấp, các ngành và các đơn vị cơ sở. Chế độ báo cáo thống kê quy định ở điều 1 thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 1977. |
Quyết định
Ban hành tạm thời chế độ báo cáo thống kê về lao động tiền lương và lao động xã hội
Số hiệu: 395/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 4/7/1977
- Ngày hiệu lực
- 4/7/1977
- Người ký
- Văn Đại
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.