Quyết định

Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức chi cho công tác chi trả, quản lý đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Số hiệu: 3927/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
21/12/2010
Ngày hiệu lực
31/12/2010
Người ký
Đặng Huy Hậu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Bảo trợ xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 1899/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 16/07/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội và mức chi cho công tác chi trả, quản lý đối tượng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1598/TTr-STC-SLĐTBXH ngày 02/12/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại báo cáo số 168/BC-STP ngày 08/12/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như sau:

1. Chế độ trợ cấp xã hội thường xuyên:

a) Quy định mức chuẩn để xác định mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau:

- Mức 300.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng, sống trong nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý.

- Mức 400.000 đồng (hệ số 1) áp dụng đối với đối tượng bảo trợ xã hội được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội.

Mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội được xác định trên cơ sở mức chi chuẩn nêu trên và hệ số quy định cho từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội (chi tiết cụ thể theo Phụ biểu số 01 kèm theo Quyết định này).

b) Các đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội của tỉnh, ngoài được hưởng khoản trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều này còn được hưởng các khoản trợ cấp, trợ giúp sau:

- Trợ cấp để chi mua sắm t­ư trang, vật dụng sinh hoạt, thuốc chữa bệnh thông thường, tiền điện, nước, vệ sinh cá nhân phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày và các khoản chi phí khác (kể cả tiền hỗ trợ mai táng phí cho đối tượng khi chết). Mức trợ cấp bình quân cho 1 đối tượng/năm bằng 10 tháng lương tối thiểu chung do Chính phủ quy định cho từng thời kỳ.

- Người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức hỗ trợ tối đa bằng 0,5 mức lương tối thiểu chung/người/năm.

Khi Nhà nước thay đổi mức lương tối thiểu chung thì mức trợ cấp, hỗ trợ nêu trên cũng được thay đổi tương ứng.

2. Chế độ trợ giúp đột xuất: Mức trợ cấp cứu trợ đột xuất đối với từng đối tượng cụ thể được quy định chi tiết theo Phụ lục số 02 kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quy định mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng và định mức chi cho công tác quản lý:

1. Mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) được tính theo định suất trên cơ sở điều kiện địa lý của xã và số lượng đối tượng hưởng trợ cấp xã hội trên địa bàn xã như sau:

a) Quy định số lượng định suất chi trả trợ cấp ở xã làm cơ sở xác định mức chi thù lao cụ thể:

- Đối với xã có dưới 50 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 0,5 suất/xã.

- Đối với xã có từ 50 đến dưới 100 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1 suất/xã.

- Đối với xã có từ 100 đến dưới 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng được tính là 1,5 suất/xã.

- Đối với xã có từ 200 đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trở lên được tính là 2 suất/xã.

b) Mức chi trả:

- Đối với các xã thuộc khu vực II, khu vực III chia theo trình độ phát triển; xã vùng cao, hải đảo trên địa bàn tỉnh theo Quyết định công nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: Mức chi là 350.000 đồng/suất/tháng.

- Đối với các xã còn lại: Mức chi là 300.000 đồng/suất/tháng.

2. Định mức chi cho công tác quản lý:

- Đối với cấp tỉnh: tối đa bằng 0,5% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.

- Đối với cấp huyện và cấp xã: tối đa bằng 2% tổng kinh phí chi trả trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng/năm.

Nội dung chi và mức chi cho công tác quản lý ở từng cấp và cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư Liên tịch số 24/2010/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/02/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và các quy định hiện hành khác có liên quan.

Điều 3. Thời gian thực hiện các chế độ trợ cấp, trợ giúp và các quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này được thực hiện như sau:

1. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên có thời gian bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp từ ngày 01/01/2010 trở về trước thì thời gian được hưởng mức trợ cấp theo quy định tại Quyết định này từ ngày 01/01/2010.

2. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng đang hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên có thời gian bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp từ sau ngày 01/01/2010 thì thời gian được hưởng mức trợ cấp theo quy định tại Quyết định này tính từ ngày bắt đầu được hưởng trợ cấp ghi trên Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho hưởng trợ cấp.

3. Đối với đối tượng bảo trợ xã hội đang được nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội được hưởng mức trợ cấp, trợ giúp theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 1 Quyết định này từ ngày 01/01/2011.

4. Đối với chế độ trợ giúp đột xuất theo quy định tại khoản 2, Điều 1 Quyết định này được thực hiện kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

5. Các quy định về mức chi thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp hàng tháng ở cấp xã và định mức chi cho công tác quản lý theo quy định tại Điều 2 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01/01/2011.

Điều 4. Kinh phí thực hiện từ nguồn ngân sách địa phương và được cân đối giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm để các địa phương, đơn vị thực hiện. Riêng năm 2010, kinh phí trợ cấp hàng tháng cho đối tượng tăng thêm được chi từ nguồn dự phòng tăng lương của các địa phương; trường hợp địa phương không đủ nguồn để chi thực hiện, ngân sách tỉnh cấp bổ sung cho địa phương để thực hiện.

Điều 5.

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Giao Sở Lao động Thương binh và xã hội phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

3. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 701/2008/QĐ-UBND ngày 12/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc điều chỉnh, bổ sung chính sách và chế độ trợ cấp, trợ giúp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 6. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Lao động Thương binh - Xã hội, Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/12/2010
    Ban hành
  2. 31/12/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 16/07/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Bảo trợ xã hội

825/2026/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định về quà tặng đối với hộ nghèo nhân dịp Tết Nguyên đán hằng năm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
35/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định đối tượng khó khăn được hưởng trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và mức trợ cấp nuôi dưỡng cho người được nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội tiếp tục tham gia học trung cấp, cao đẳng và đại học; các đối tượng là nạn nhân bị nhiễm chất độc da cam/dioxin có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn không đủ điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng tại gia đình cần được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
34/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức hỗ trợ đối với viên chức, người lao động làm việc tại Trường giáo dục chuyên biệt tỉnh Cà Mau, các cơ sở trợ giúp xã hội công lập và ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Nghị quyết
815/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với một số đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
816/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 23/12/2025Nghị quyết
182/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.