|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/03/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc; - Căn cứ công văn số 145/UBDTMN-CSMN ngày 12/3/2001 của Ủy ban Dân tộc và Miền núi về việc hướng dẫn thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2001; - Xét đề nghị tại công văn số 28/CV-CSDT ngày 28 tháng 10 năm 2004 của Ban Dân tộc Thừa Thiên Huế về việc đề nghị điều chỉnh mức trợ cước và giá bán lẻ giống cây trồng, phân bón vụ Đông Xuân 2004-2005; Theo đề nghị của Giám đốc Sở tài Chính tại Tờ trình số 3799/TT-TC ngày 04/11/2004. QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Nay điều chỉnh mức trợ cước vận chuyển cho các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra ở miền núi cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ thực hiện bán hàng và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa thuộc kế hoạch trợ giá, trợ cước vận chuyển hàng phục vụ miền núi như phụ lục kèm theo quyết định này. Điều 2: Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng trên là mức thanh toán cho số lượng hàng hóa thực tế vận chuyển phục vụ chính sách miền núi và số lượng hàng hóa thực tế vận chuyển để tiêu thụ sản phẩm sản xuất ra ở miền núi nhưng không vượt quá mức kinh phí trợ cước đã được thông báo hàng năm. Điều 3: Chế độ thanh toán, quyết toán cho các doanh nghiệp đảm nhận việc giao hàng và thực hiện bán hàng và tiêu thụ sản phẩm có trợ giá, trợ cước vận chuyển được áp dụng theo quy định tại Điểm 9, Mục V Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài Chính. - Trường hợp đối với giống cây trồng, phân bón do các Hợp tác xã Nông Lâm Nghiệp thuộc các cụm xã miền núi trực tiếp ký hợp đồng mua thẳng tại kho của doanh nghiệp quản lý ngành hàng (Các Hợp tác xã đảm nhận mua hàng có trợ giá, trợ cước phục vụ đồng bào miền núi thuộc xã, phải do UBND xã uỷ quyền và ký xác nhận bảo lãnh) thì các doanh nghiệp quản lý ngành hàng nói trên chịu trách nhiệm thanh toán lại tiền trợ cước vận chuyển cho các hợp tác xã do tự đảm nhận vận chuyển, Chủ tịch UBND Huyện chỉ đạo UBND xã thực hiện giá bán giống cây trồng, phân bón cho nông dân theo khung giá quy định của UBND tỉnh. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 417/QĐ-UB ngày 25/2/2004 của UBND tỉnh quy định mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ Chính sách Miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III Miền Núi. Điều 5: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài Chính, Giám đốc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư, Giám đốc Sở Thương Mại, Giám Đốc Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Giám đốc Sở Y Tế, Trưởng Ban Dân Tộc tỉnh, Chủ Tịch UBND các Huyện A Lưới, Nam Đông, Phú Lộc, Hương Trà, Phong Điền, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, các Doanh nghiệp và tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Mức trợ cước vận chuyển các mặt hàng phục vụ chính sách miền núi và trợ cước vận chuyển tiêu thụ sản phẩm sản xuất ở khu vực III miền núi
Số hiệu: 3920/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 19/11/2004
- Ngày hiệu lực
- 19/11/2004
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Thiện
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 1703/QĐ-UBND (hiệu lực 25/05/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 19/11/2004Ban hành
- 19/11/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 25/05/2005Thay thế bởi Quyết định 1703/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.