Quyết định

V/v thành lập Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng

Số hiệu: 391/2000/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Chủ tịch UBND tỉnh
Ngày ban hành
13/3/2000
Ngày hiệu lực
23/3/2000
Người ký
Nguyễn Văn Lợi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH

V/v thành lập Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại

 giải phóng mặt bằng

_________________

 

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ

 

- Căn cứ  điều 52 Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994.

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/ NĐ- CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi nhà nứơc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh , lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.

- Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 Điều 1: Thành lập Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. Hội đồng thẩm định gồm các thành viên sau đây:

1. Giám đốc sở Tài chính - Vật giá làm Chủ tịch Hội đồng

2. Phó giám đốc sở Địa chính làm uỷ viên

3. Phó giám đốc sở Xây dựmg làm uỷ viên

4. Tuỳ theo đặc điểm, tính chất của từng công trình, Chủ tịch Hội đồng thẩm định được mời thêm một số ngành có liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của ngành đó để tham gia thẩm định.

Điều 2: Hội đồng thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng có nhiệm vụ:

-Thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất theo Nghị dịnh 22/1998/NĐ-CP do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố đề nghị trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về nội dung thẩm định của mình.

- Thời gian thẩm định phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng của Hội đồng thẩm định tối đa là 20 ngày kể từ ngày nhận dược phương án đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng do hội đồng đền bù thiệt hại giải phóng mặt bằng cấp huyện gửi đến (theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 22/1998/NĐ- CP)

Điều 3: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính- vật giá: Địa chính; Xây dựng; các cấp, các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Chủ tịch UBND tỉnh

142/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch UBND tỉnh

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư, trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
139/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch UBND tỉnh

Về việc ủy quyền giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực lao động tiền lương thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 7/11/2025Quyết định
127/2025/QĐ-CTUBNDChủ tịch UBND tỉnh

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Y tế thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực bảo trợ xã hội và trẻ em trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 6/10/2025Quyết định
113/2025/QĐ-UBNDChủ tịch UBND tỉnh

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch UBND xã, phường (UBND cấp xã) thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh

Quy định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/5/2024Nghị quyết
184/2021/NQ-HĐNDChủ tịch UBND tỉnh

Về việc ban hành chính sách khuyến khích phát triển giao nông thôn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2022-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2021Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.