Quyết định

quy định về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Số hiệu: 39/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
31/10/2024
Ngày hiệu lực
10/11/2024
Người ký
Đoàn Ngọc Lâm
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 39/2024/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, DIỆN TÍCH TỐI THIỂU CỦA VIỆC TÁCH THỬA ĐẤT, HỢP THỬA ĐẤT ĐỐI VỚI TỪNG LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 836/TTr-STNMT ngày 31 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo quy định tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai.

2. Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau:

a) Các trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất;

b) Tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng hoặc tặng cho để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa;

c) Tách thửa đất khi nhà đầu tư thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của một phần diện tích thửa đất để thực hiện dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thực hiện tách thửa đất, hợp thửa đất.

2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện các thủ tục về tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Điều kiện tách thửa đất

Ngoài các điều kiện quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 220 Luật Đất đai, việc tách thửa đất, hợp thửa đất còn phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

1. Các thửa đất được hình thành sau khi tách thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu quy định tại Điều 4 Quyết định này;

2. Thửa đất chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

3. Đất ở thuộc khu vực theo hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không cấm tách thửa đất;

4. Đất nông nghiệp không có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng;

5. Trường hợp tách thửa đất ở mà đường giao thông được hình thành do hạn chế quyền sử dụng đất của thửa đất liền kề để làm lối đi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về dân sự thì bề rộng của phần lối đi phải đảm bảo như sau:

Tối thiểu 2,5m đối với trường hợp tách thành 02 thửa đất;

Tối thiểu 3,5m đối với trường hợp tách thành 3-5 thửa đất;

Tối thiểu 4,0m đối với trường hợp tách thành 06 thửa đất trở lên.

6. Đối với đất nông nghiệp thi lối đi được sử dụng bờ vùng, bờ thửa của thửa đất đó.

Điều 4. Diện tích, kích thước tối thiểu của thửa đất sau khi tách thửa

Các thửa đất sau khi tách thửa, đã trừ đi phần diện tích đất nằm trong chỉ giới xây dựng, phần đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng (trừ đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên) phải bảo đảm điều kiện cụ thể như sau:

1. Đối với đất ở và đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

a) Diện tích đất ở tôi thiếu là 40m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tối thiểu 4,0m tiếp giáp với đường giao thông hiện có hoặc lối đi chung do hạn chế quyền sử dụng đất; chiều sâu tối thiểu của thửa đất được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình vào tối thiểu là 6,0 m. Trường hợp thửa đất có nhiều cạnh và có cạnh mặt tiền và một số cạnh khác không đủ 4,0m nhưng trong phạm vi thửa đất đó chứa được hình vuông hoặc hình chữ nhật đảm bảo diện tích, kích thước theo quy định này thì vẫn được phép tách thửa.

b) Trường hợp tách thửa mà trong thửa đất tách ra vừa có đất ở, vừa có đất nông nghiệp trong cùng thửa đất hoặc tách thửa để hợp thửa với thửa đất ở liền kề thì không quy định diện tích tối thiểu của loại đất nông nghiệp tách thửa nhưng diện tích đất ở tối thiểu phải bảo đảm quy định tại điểm a khoản này.

2. Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp:

a) Diện tích tối thiểu tách thửa đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có nguồn gốc được nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là 100 m2, có chiều rộng cạnh mặt tiền tối thiểu 05 m tiếp giáp với đường giao thông hiện có, chiều sâu tối thiểu của thửa đất được tính từ đường chỉ giới cho phép xây dựng công trình tối thiểu là 20 m.

b) Diện tích tối thiểu tách thửa thuộc trường hợp dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật đất đai, pháp luật khác có liên quan và hồ sơ quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

3. Đối với đất nông nghiệp:

Diện tích tối thiểu các loại đất nông nghiệp được phép tách thửa (trừ đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở) phải đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu như sau:

a) Đất trồng cây hằng năm, đất làm muối: Diện tích tối thiểu mỗi thửa là 300,0 m2;

b) Đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác: Diện tích tối thiểu mỗi thửa là 1.000,0 m2;

c) Đất rừng sản xuất: Diện tích tối thiểu mỗi thửa là 5.000,0 m2.

d) Đất chăn nuôi tập trung: Diện tích tối thiểu được tách thửa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.

4. Đối với các loại đất còn lại: Diện tích tối thiểu được tách thửa căn cứ vào dự án đầu tư, phương án, đề án sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt chấp thuận.

Điều 5. Điều kiện hợp thửa đất

Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 220 Luật Đất đai; việc hợp thửa đất phải còn bảo đảm các điều kiện quy định sau:

1. Các thửa đất đề nghị hợp thửa không nằm trong khu vực đã có thông báo chủ trương thu hồi đất của cấp huyện;

2. Đất ở thuộc khu vực theo hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không cấm hợp thửa;

3. Các thửa đất sau khi hợp thửa phải bảo đảm diện tích, kích thước tối thiểu theo quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2024.

2. Các Điều, Quyết định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành:

a) Điều 6, Điều 7 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình;

b) Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với một số loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Trường hợp đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ hợp lệ về tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà đã hoàn thành Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất hoặc các bản án, quyết định của Toà án đã tuyên, giao dịch đã được xác lập, di chúc, văn bản phân chia di sản thừa kế đã xác lập hợp pháp trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng sau ngày Quyết định này có hiệu lực mới nộp hồ sơ đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất thì căn cứ quy định tại Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2014 và Quyết định số 23/2017/QĐ-UBND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình để xem xét, giải quyết hoàn tất việc tách thửa đất, hợp thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất có văn bản đề nghị giải quyết theo quy định tại Quyết định này thì cơ quan có thẩm quyền căn cứ quy định tại Quyết định này để xem xét, giải quyết.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - Như Điều 8; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Vụ Pháp chế - Bộ TNMT; - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Báo Quảng Bình; Đài PT-TH Quảng Bình; - Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh; - Lưu: VT, CVKT. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đoàn Ngọc Lâm

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.