|
QUYẾT ĐỊNH
V/v sửa đổi một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020; Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012; Căn cứ Pháp lệnh Quản lý thị trường ngày 08/3/2016; Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Nghị định số 12/2021/NĐ-CP ngày 24/02/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định số 49/2016/NĐ-CP ngày 27/5/2016 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 109/2013/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP; Căn cứ Thông tư số 31/2014/TT-BTC ngày 07/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá tại Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, lệ phí, hóa đơn; Căn cứ Thông tư số 38/2014/TT-BTC ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá về thẩm định giá; Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC; Căn cứ Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số: 3091/STC-GCS ngày 06/8/2021, 3362/STC-GCS ngày 23/8/2021, 3703/STC-GCS ngày 15/9/2021; Báo cáo thẩm định số 299/BC-STP ngày 23/7/2021 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND tỉnh ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh như sau: 1. Sửa đổi Điều 16 như sau: “Điều 16. Trường hợp Nhà nước thực hiện thẩm định giá 1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định giá tài sản theo yêu cầu hoặc đề nghị bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, đi thuê tài sản nhà nước sử dụng vốn nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác, cụ thể như sau: a. Mua sắm tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước sử dụng vốn nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; b. Không thuê được doanh nghiệp thẩm định giá đối với tài sản nhà nước trong trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao mua, đi thuê tài sản nhà nước đã đăng công khai thông tin sau 15 (mười lăm) ngày mời cung cấp dịch vụ thẩm định giá nhưng không có doanh nghiệp thẩm định giá tham gia, trừ trường hợp đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu; c. Mua tài sản thuộc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về danh mục bí mật nhà nước. 2. Mua sắm tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước sử dụng vốn nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác có giá trị từ 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc 500 triệu đồng/01 gói thầu (gói tài sản) trở lên yêu cầu phải có ý kiến thẩm định độc lập của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân công thẩm định giá tài sản nhà nước. 3. Đối với mua sắm tài sản nhà nước hoặc đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước sử dụng vốn nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác có giá trị dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản hoặc dưới 500 triệu đồng/01 gói thầu (gói tài sản) thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sau khi thuê doanh nghiệp thẩm định giá: Giao cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện rà soát chứng thư thẩm định giá, báo cáo kết quả thẩm định giá đảm bảo tiêu chuẩn thẩm định giá và các quy định của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm về nội dung và giải trình rõ trong hồ sơ trình UBND tỉnh phê duyệt; cụ thể: a. Sở Tài chính thực hiện đối với trường hợp mua sắm tài sản thuộc hoạt động mua sắm thường xuyên và trường hợp đi thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước. b. Các Sở chuyên ngành có thẩm quyền thẩm định dự án đầu tư thực hiện đối với trường hợp mua sắm tài sản thuộc dự án đầu tư. 4. Trong trường hợp xử lý tài sản công theo các hình thức bán, thanh lý, cho thuê việc xác định giá trị tài sản được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.” 2. Sửa đổi Điều 17 như sau: “Điều 17. Phân công trách nhiệm thẩm định giá 1. Hội đồng thẩm định giá nhà nước cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, thực hiện thẩm định giá trong trường hợp: cơ quan, tổ chức, đơn vị là các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương được giao mua, đi thuê tài sản thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điều 16 Quyết định này. 2. Hội đồng thẩm định giá nhà nước cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập, thực hiện thẩm định giá trong trường hợp: Cơ quan, tổ chức, đơn vị là Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (bao gồm cả cơ quan, đơn vị của Đảng ở huyện); các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn được giao mua, đi thuê tài sản thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2, điều 16 Quyết định này. 3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ thẩm định giá của Nhà nước được quy định tại Mục 4, Chương 2, Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06/8/2013 của Chính phủ.” Điều 2. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/10/2021. 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./. |
|||||
Quyết định
Sửa đổi một số Điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND tỉnh ban hành Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 39/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 24/9/2021
- Ngày hiệu lực
- 5/10/2021
- Người ký
- Võ Trọng Hải
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 88/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 16/12/2025).
Lịch sử hiệu lực
- 24/09/2021Ban hành
- 05/10/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 16/12/2025Thay thế bởi Quyết định 88/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.