QUYẾT ĐỊNH
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng và hình thức quản lý ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 ngày 6 tháng 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017; Căn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC ngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1111/TTr-STC ngày 06 tháng 8 năm 2021. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quyết định này quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng và hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác các chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung (sau đây gọi chung là xe ô tô phục vụ công tác) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang. 2. Các nội dung khác liên quan đến tiêu chuẩn, định mức, quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Nghị định số 04/2019/NĐ-CP, Thông tư số 24/2019/TT-BTC và các văn bản pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang. 2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Tỉnh ủy; doanh nghiệp nhà nước thuộc tỉnh không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này. Điều 3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác 1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định sau: a) Xe phục vụ công tác các chức danh: Thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP; b) Xe phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 và điểm b, c khoản 1 Điều 12 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP; c) Xe phục vụ công tác chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện: Thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 và điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP; d) Xe ô tô phục vụ công tác chung của Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP. 2. Bổ sung định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho Văn phòng huyện ủy: An Phú, Tri Tôn, Thoại Sơn, Tịnh Biên và thị ủy Tân Châu thuộc địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: Tối đa 01 xe/đơn vị. Điều 4. Hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác 1. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh: Giao cho từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng xe ô tô phục vụ công tác. 2. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; tổ chức xác định số lượng xe ô tô phục vụ công tác được sử dụng theo đúng tiêu chuẩn, định mức và xử lý xe ô tô dôi dư theo quy định. 2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô được quy định tại Quyết định này thực hiện quản lý, sử dụng xe ô tô theo đúng tiêu chuẩn, định mức; hạch toán và công khai chi phí sử dụng xe ô tô, chi phí khoán kinh phí sử dụng xe ô tô, thuê dịch vụ xe ô tô phục vụ công tác chung theo quy định của pháp luật; cập nhật dữ liệu về xe ô tô vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công theo quy định. Điều 6. Điều khoản thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 23 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng xe ô tô trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Ban Quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính,
|
||||
Quyết định
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng và hình thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Số hiệu: 39/2021/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
- Ngày ban hành
- 10/8/2021
- Ngày hiệu lực
- 23/8/2021
- Người ký
- Lê Văn Phước
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 10/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 08/04/2024).
Lịch sử hiệu lực
- 10/08/2021Ban hành
- 23/08/2021Bắt đầu có hiệu lực
- 08/04/2024Thay thế bởi Quyết định 10/2024/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành5
Luật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2017/QH14
Quản lý, sử dụng tài sản công
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 04/2019/NĐ-CP
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.