Quyết định

về việc điều chỉnh quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Số hiệu: 39/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh
Ngày ban hành
5/12/2019
Ngày hiệu lực
15/12/2019
Người ký
Nguyễn Văn Thắng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 18/05/2024).

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 39/2019/QĐ- U BND | Quảng Ninh , ngày 05 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH HẠ TẦNG KỸ THUẬT VIỄN THÔNG THỤ ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật Viễn thông năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Quyết định 32/2012/QĐ-TTg ngày 27/07/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BTTTT ngày 21/6/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc lập, phê duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tại địa phương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2016/TTLT-BTTTT-BXD của Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ xây dựng Hướng dẫn quản lý việc xây dựng hạ tầng viễn thông thụ động ngày 22/6/2016;

Theo đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 810/TTr-STTTT ngày 11/10/2019 về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Báo cáo thẩm định số 228//BC-STP ngày 08/10/2019 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với các nội dung như sau:

1. Điều chỉnh mục tiêu cụ thể tại điểm 2, phần II, Điều 1 của Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, như sau:

Đến năm 2023:

- Phủ sóng thông tin di động đảm bảo thông tin liên lạc đến 100% khu vực dân cư trên địa bàn tỉnh.

- Tỷ lệ sử dụng chung hạ tầng cột ăng ten trạm thu phát sóng thông tin di động đạt 40 - 45%.

- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng cột ăng ten (cải tạo cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten không cồng kềnh loại A1) tại khu vực thành phố Hạ Long.

Đến năm 2025:

- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng cột ăng ten (cải tạo cột ăng ten loại A2a sang cột ăng ten không cồng kềnh loại A1) tại khu vực thành phố Móng Cái, thành phố Cẩm Phả, thành phố Uông Bí, thị xã Quảng Yên.

- Hoàn thiện cải tạo hạ tầng mạng cáp ngoại vi (cáp treo trên cột điện lực, viễn thông) tại khu vực trung tâm các thành phố Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí, thị xã Quảng Yên, thị xã Đông Triều và trung tâm các huyện.

2. Điều chỉnh khoảng cách tại điểm d, khoản 3, phần III, Điều 1 của Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, như sau:

Quy định khoảng cách các cột ăng ten:

Đơn vị tính: m

| TT | Loại cột ăng ten | Đô thị | | Ngoài đô thị | | ||||||| | | | C ù ng m ạng | Khác mạng | C ù ng mạng | Khác mạng | | 01 | Không cồng kềnh | Không quy định | Không quy định | Không quy định | Không quy định | | 02 | Ngụy trang, thân thiện môi trường | 75 | 50 | 150 | 100 | | 03 | Cồng kềnh | 250 | 150 | 300 | 200 | | - Các cột ăng ten được xây dựng không đảm bảo khoảng cách quy định trên đây, bắt buộc phải sử dụng chung cơ sở hạ tầng với các doanh nghiệp khác. - Cột ăng ten không cồng kềnh gồm các loại cột (A 1 ), cột ăng ten cồng kềnh gồm các loại cột (A2) được hướng dẫn cụ thể theo Thông tư s ố 1 4/20 1 3/TT-BTTTT và Thông tư liên tịch số 1 5/20 1 6/TTLT-BTTTT-BXD. - Cột ăng ten dạng ngụy trang, th â n thiện m ô i trường là các cột dạng Monopole cao từ 1 8m-28m, có thẩm mỹ cao, mô phỏng lan can, mái hiên, m á i vòm, bệ cửa, v ỏ điều hòa, bồn nước, tháp đồng hồ, tác phẩm điêu khắc, cây dừa..., hoặc ngụy trang phù hợp với môi trường x u ng quanh như lắp đặt kín trên cột điện, đèn chiếu sảng, đảm bảo kết cấu cho việc lắp đặt thiết bị viễn thông của các nhà mạng, tích hợp lắp đặt thêm các công năng khác phục vụ công ích như đèn chiếu s á ng, biển quảng cáo, bảng tin công cộng, thông tin du lịch, camera gi á m sát, w ifi công cộng.... Các hạng mục cáp dẫn tín hiệu, cáp nguồn cung cấp điện năng...được đ i ngầm dưới đất và đi trong thân cột, diện tích móng chìm tối đa tối 25m 2 . | | | | | |

3. Điều chỉnh lộ trình cải tạo, sắp xếp hệ thống ăng ten thu phát sóng thông tin di động tại điểm e, khoản 3, phần III, Điều 1 của Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, như sau;

Lộ trình triển khai:

Thực hiện cải tạo, chuyển đổi 278 vị trí cột ăng ten loại A2a sang loại A1 đối với khu vực thành phố Hạ Long, Móng Cái, Cẩm Phả, Uông Bí và thị xã Quảng Yên. Cụ thể như sau:

- Thành phố Hạ Long: 131 cột, trong đó thực hiện cải tạo chuyển đổi 18 cột ăng ten theo danh sách cụ thể sau tại 03 tuyến đường chính trên địa bàn gồm đường Hạ Long, đường Lê Thánh Tông, đường Quốc lộ 18A (từ cầu Bãi Cháy đến ngã 3 Cầu Trắng) trước ngày 31/12/2023.

| TT | Khu vực cải tạo | Số lượng cột cải tạo | | | | | Tổng cộng | ||||||||| | | | Viettel | VNPT | Mobifone | Vietnamobile | GMobile | | | 01 | Đường Quốc lộ 18A (từ cầu Bãi Cháy đến ngã 3 Cầu Trắng) | 03 | 01 | 03 | 01 | 04 | 12 | | 02 | Đường Lê Thánh Tông | 01 | 0 | 01 | 0 | 0 | 02 | | 03 | Đường Hạ Long | 02 | 0 | 01 | 01 | 0 | 04 | | Tổng cộng | | 06 | 01 | 05 | 02 | 04 | 18 |

Các vị trí còn lại trên địa bàn thành phố Hạ Long yêu cầu thực hiện cải tạo, chuyển đổi hoàn thành trước 31/12/2025.

- Các địa phương: Thành phố Cẩm Phả: 74 cột, thành phố Móng Cái: 43 cột, thành phố Uông Bí: 24 cột, thị xã Quảng Yên: 6 cột thực hiện cải tạo, chuyển đổi hoàn thành trước 31/12/2025.

4. Bổ sung các khu vực quy hoạch xây dựng, lắp đặt các điểm phát sóng wifi công cộng tại khoản 5, Phần III, Điều 1, của Quyết định số 2268/QĐ-UBND như sau:

- Trước bổ sung: Khu vực trung tâm thành phố Hạ Long.

- Sau bổ sung: Khu vực trung tâm các thành phố: Hạ Long, Cẩm Phả, Móng Cái, Uông Bí và thị xã Đông Triều.

Điều 2. Các nội dung khác giữ nguyên theo Quyết định số 2268/QĐ-UBND ngày 09/10/2014 của UBND tỉnh Quảng Ninh; Bãi bỏ Quyết định số 11/2018/QĐ-UBND ngày 23/4/2018 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, tầm nhìn đền năm 2030.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2019

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận: - TT TU, TT HĐND; - CT, các PCT UBND t ỉ nh; - Nh ư Điều 3; - V 0 -3, các CVNCTH; - Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, XD6. N.10-QĐ11.02 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Thắng

Lịch sử hiệu lực

  1. 05/12/2019
    Ban hành
  2. 15/12/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 18/05/2024

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

26/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Quy định thời hạn gửi báo cáo quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý; trình tự, thời hạn lập, gửi, xét duyệt quyết toán theo niên độ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 23/3/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 40/2024/QĐ-UBND ngày 04/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh (được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025)

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Sửa đổi, bổ sung (đợt 4) Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ban hành kèm theo Quyết định số 38/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động, biệt phái, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan, tổ chức hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.