Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 39/2018/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
18/12/2018
Ngày hiệu lực
1/1/2019
Người ký
Trần Hồng Quân
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiểm soát thủ tục hành chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 032/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 26/09/2025).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

 

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;

Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số  1160/TTr-VP ngày 23 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung, như sau:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn, chế độ làm việc và hoạt động của cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; trách nhiệm của đơn vị, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau (trừ các cơ quan Trung ương được tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương).

2. Hệ thống cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là cán bộ đầu mối) của tỉnh bao gồm: Cán bộ đầu mối tại các sở, ban, ngành tỉnh (sau đây viết tắt là cán bộ đầu mối cấp tỉnh), cán bộ đầu mối tại Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây viết tắt là cán bộ đầu mối cấp huyện) và cán bộ đầu mối tại Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là cán bộ đầu mối cấp xã).”

2. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung, như sau:

“Điều 3. Cơ cấu tổ chức hoạt động của cán bộ đầu mối

1. Cơ cấu, số lượng cán bộ đầu mối

a) Cấp tỉnh: Bố trí không quá 03 cán bộ, trong đó phải có 01 lãnh đạo cơ quan và 01 lãnh đạo Văn phòng hoặc tương đương. Riêng Sở Ngoại vụ, Ban Dân tộc tỉnh, Thanh tra tỉnh bố trí 02 cán bộ, gồm 01 lãnh đạo cơ quan và 01 lãnh đạo Văn phòng hoặc tương đương;

b) Cấp huyện: Bố trí không quá 03 cán bộ, trong đó phải có 01 lãnh đạo đơn vị và 01 lãnh đạo Văn phòng;

c) Cấp xã: Bố trí 01 công chức Văn phòng - Thống kê.

2. Thẩm quyền phê duyệt danh sách cán bộ đầu mối

a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt danh sách cán bộ đầu mối của cơ quan, đơn vị trong phạm vi quản lý đảm bảo cơ cấu, số lượng theo quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Quyết định phê duyệt danh sách cán bộ đầu mối cấp tỉnh, cấp huyện (Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp danh sách cán bộ đầu mối cấp xã đã được phê duyệt) gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh) để theo dõi.”

3. Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 5. Hoạt động cụ thể của cán bộ đầu mối cấp tỉnh tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị

3. Hướng dẫn, tham gia ý kiến về nội dung quy định thủ tục hành chính đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Triển khai, thực hiện việc rà soát, đánh giá các quy định thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình và phối hợp xây dựng phương án kiến nghị đơn giản hóa các quy định thủ tục hành chính theo kế hoạch hàng năm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.”

4. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 8. Chế độ báo cáo

Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật hiện hành.”

5. Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Tổ chức tập huấn, phối hợp, hỗ trợ, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính cho đội ngũ cán bộ đầu mối các cấp;

b) Thiết lập, chia sẻ thông tin giữa Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh với cán bộ đầu mối các cấp để kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc; chia sẻ sáng kiến, kinh nghiệm, cách làm hiệu quả để nhân rộng trong quá trình thực hiện.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ làm đầu mối thực hiện hoàn thành tốt nhiệm vụ theo quy định tại Quy chế này.”

Điều 2. Thay thế cụm từ “Sở Tư pháp” thành “Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh” trong Quy chế.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2019.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/12/2018
    Ban hành
  2. 01/01/2019
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 26/09/2025

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiểm soát thủ tục hành chính

31/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong một số hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Quyết định
26/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Bãi bỏ Điều 2 Nghị quyết số 07/2013/NQ- HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2013của Hội đồng nhân dân tỉnhvề quy định mức chi đảm bảo công tác cải cách hành chính và công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
12/2020/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy chế hoạt động của công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2020Quyết định
59/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 85/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp trong việc triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2019Quyết định
38/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 02/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/12/2018Quyết định
23/2018/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bãi bỏ Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 17/6/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 18/7/2018Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.