Quyết định

Về việcsửa đổi, bổ sung Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh về quy định phân cấp công tác quản lý đê điều cho các cấp và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân

Số hiệu: 39/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
30/8/2016
Ngày hiệu lực
9/9/2016
Người ký
Đặng Ngọc Sơn
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 29/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 02/11/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Về việcsửa đổi, bổ sung Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009

của UBND tỉnh về quy định phân cấp công tác quản lý đê điều cho các cấp

và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

         Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

         Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

         Căn cứ Luật Đê điều ngày 29/11/2006;

          Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

          Căn cứ Quyết định số 1009/QĐ-BNN-TCTL ngày 07/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phân loại, phân cấp đê trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

          Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Văn bản số 1553/SNN-TL ngày 19/8/2016; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 268/BC-STP ngày 17/8/2016,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

          Điều 1.Sửa đổi, bổ sungĐiều 3Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh vềquy định phân cấp công tác quản lý đê điều cho các cấp và tổ chức lực lượng quản lý đê nhân dân, như sau:

          “Điều 3. Phân cấp cho UBND cấp huyện quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn, cụ thể như sau:

          1. UBND huyện Đức Thọ quản lý, bảo vệ 19,9km đê và các tuyến kè, gồm:

          a) Phối hợp Chi cục Thủy lợiquản lý, bảo vệ: 15,6km đê La Giang (đê cấp II) đoạn từ K0+00 đến K15+600, thuộc địa bàn các xã: Tùng Ảnh, Đức Yên,
Bùi Xá, Đức Nhân, Yên Hồ và thị trấn Đức Thọ.

          b) Trực tiếp quản lý, bảo vệ: 4,3km đê cấp IV, cấp V và các tuyến kè:

          - Đê Trường Sơn (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+800, dài 3,8km, thuộc địa bàn các xã: Trường Sơn, Liên Minh.

          - Đê Rú Tý (đê cấp IV) từ K0+00 đến K0+500,dài 0,5km, thuộc địa bàn xã Đức Lạng.

          - Các tuyến kè bảo vệ bờ sông:Trường Sơn - Liên Minh, Đức Lạc -
Đức Hòa, Đức Lạc, Kênh Tàng - Linh Cảm, Tùng Châu, Đức Châu, Đức Quang và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

          2. UBND thị xã Hồng Lĩnh phối hợpChi cục Thủy lợi, quản lý, bảo vệ 3,6km đê:

          Đê La Giang (đê cấp II) đoạn từ K15+600 đến K19+200, dài 3,6km, thuộc địa bàn phường Trung Lương.

          3. UBND huyện Hương Sơn trực tiếp quản lý, bảo vệ 12,2km đê và các tuyến kè, gồm:

          a) Đê Tân Long (đê cấp IV) từ K0+00 đến K12+200, dài 12,2km (gồm 02 tuyến, tuyến 1 dài 12km và tuyến 2 dài 0,2km), thuộc địa bàn các xã: Sơn Châu, Sơn Hà, Sơn Mỹ, Sơn Tân và Sơn Long.

          b) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Mỹ, Sơn Thịnh, Sơn Ninh, Sơn Bằng, Sơn Trung, Phố Châu, Sơn Giang, Sơn Tây, Tây Sơn,
Kim An và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

4. UBND huyện Vũ Quang trực tiếp quản lý, bảo vệ 0,3km đê và các tuyến kè, gồm:

          a) Đê Lỗ Lò (đê cấp V) từ K0+00 đến K0+300, dài 0,3km, thuộc địa bàn xã Đức Lĩnh.

          b) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Ân Phú, Đức Lĩnh, Đức Hương,
Đức Liên và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

5. UBND huyện Nghi Xuân trực tiếp quản lý, bảo vệ 37,33km đê và các tuyến kè, gồm:

          a) Đê Hữu Lam (đê cấp IV) từ K0+00 đến K7+800, dài 7,8km, thuộc địa bàn các xã, thị trấn: Xuân An, Xuân Giang, Tiên Điền, Xuân Hải và thị trấn
Nghi Xuân.

          b) Đê Hội Thống (đê cấp IV)từ K0+00 đến K17+800, dài 17,8km, thuộc địa bàn các xã: Xuân Hải, Xuân Phổ, Xuân Đan, Xuân Trường, Xuân Hội.

          c) Đê Thường Kiệt (đê cấp V) từ K0+00 đến K1+750, dài 1,75km, thuộc địa bàn xã Xuân Trường.

          d) Đê Đá Bạc - Đại Đồng (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+230, dài 2,23km, thuộc địa bàn xã Cương Gián.

          e) Đê Song Nam (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+150, dài 2,15km, thuộc địa bàn xã Cương Gián.

          f) Đê Bàu Dài (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+200, dài 2,2km, thuộc địa bàn xã Xuân Yên.

          g) Đê Đồng Cói (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+400, dài 3,4km, thuộc địa bàn xã Xuân Giang.

h) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Xuân Giang, Xuân Hải và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

6. UBND huyện Can Lộc trực tiếp quản lý, bảo vệ 28km đê, gồm:

          a) Đê Tả Nghèn (đê cấp IV) từ K0+00 (cống Đồng Huề) đến K15+00 (xã Tùng Lộc), dài 15km, thuộc địa bàn các xã: Vượng Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Tùng Lộc và thị trấn Can Lộc.

          b) Đê Hữu Nghèn (đê cấp IV) từ K0+00 (cống Đồng Mỹ) đến K13+00 (cầu Già), dài 13km, thuộc địa bàn thị trấn Can Lộc và xã Tiến Lộc.

7. UBND huyện Thạch Hà trực tiếp quản lý, bảo vệ 38,3km đê và các tuyến kè, gồm:

a) Đê Hữu Nghèn (đê cấp IV) từ K13+00 (cầu Già) đến K32+00
(cầu Cày), dài 19km, thuộc địa bàn các xã: Thạch Kênh, Thạch Sơn, Thạch Long và thị trấn Thạch Hà.

          b) Đê Hữu Phủ (đê cấp IV) từ K3+500 (giáp xã Thạch Bình) đến K22+800 (núi Nam Giới, xã Thạch Bàn), dài 19,3km, thuộc địa bàn các xã: Tượng Sơn, Thạch Lạc, Thạch Khê, Thạch Đỉnh và Thạch Bàn.

c) Tuyến kè bảo vệ bờ sông Cày và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

8. UBND huyện Lộc Hà trực tiếp quản lý, bảo vệ 44,9km đê, gồm:

          Đê Tả Nghèn (đê cấp IV) từ K15+00 đến K59+900, dài 44,9km, thuộc địa bàn các xã: Ích Hậu, Phù Lưu, Thạch Mỹ, Hộ Độ, Mai Phụ, Thạch Châu,
Thạch Kim, Thạch Bằng, Thịnh Lộc.

9. UBND thành phố Hà Tĩnh trực tiếp quản lý, bảo vệ 33,8km đê, gồm:

a) Đê Trung Linh (đê cấp IV) từ K0+00 đến K4+00, dài 4,0km, thuộc địa bàn phường Thạch Linh và xã Thạch Trung.

          b) Đê Đồng Môn (đê cấp IV) từ K0+00 đến K23+400, dài 23,4km, thuộc địa bàn các xã, phường: Thạch Trung, Thạch Hạ, Thạch Môn, Thạch Đồng, Thạch Hưng, Thạch Quý, Văn Yên, Đại Nài.

          c) Đê Hữu Phủ (đê cấp IV) từ K0+00 (cầu Phủ) đến K3+500 (xã
Thạch Bình), dài 3,5km, thuộc địa bàn xã Thạch Bình.

d) Đê Cầu Phủ - Cầu Nủi (đê cấp IV) từ K0+00 đến K2+900, dài 2,9km, thuộc địa bàn phường Đại Nài.

10. UBND huyện Cẩm Xuyên trực tiếp quản lý, bảo vệ 40,54km đê và các tuyến kè, gồm:

          a) Đê Cẩm Trung (đê cấp V) từ K0+00 đến K11+00, dài 11,0km, thuộc địa bàn các xã: Cẩm Trung, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc.

          b) Đê Phúc - Long - Nhượng (đê cấp V) từ K0+00 đến K12+840, dài 12,84km, thuộc địa bàn các xã: Cẩm Phúc, Cẩm Nhượng và thị trấn Thiên Cầm.

          c) Đê Lộc - Hà - Thịnh (đê cấp V) từ K0+00 đến K8+500, dài 8,5km, thuộc địa bàn các xã: Cẩm Lộc, Cẩm Hà và Cẩm Thịnh.

d) Đê Cẩm Lĩnh (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+00, dài 3,0km, thuộc địa bàn xã Cẩm Lĩnh.

          e) Đê Cẩm Nhượng (đê cấp V) từ K0+00 đến K2+200, dài 2,2km, thuộc địa bàn xã Cẩm Nhượng.

          f) Đê 19/5 (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+00, dài 3,0km, thuộc địa bàn xã Cẩm Phúc và thị trấn Thiên Cầm.

g) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Kè sông Hội, kè sông Rác, kè Thiên Cầm và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

11. UBND huyện Kỳ Anh trực tiếp quản lý, bảo vệ 28,7km đê và các tuyến kè, gồm:

          a) Đê Khang Ninh (đê cấp V) từ K0+00 đến K6+500 (giáp xã Kỳ Ninh), dài 6,5km, thuộc địa bàn xã Kỳ Khang.

          b) Đê Kỳ Thọ (đê cấp V) từ K0+00 đến K10+800, dài 10,8km, thuộc địa bàn xã Kỳ Thọ.

          c) Đê Hải - Hà - Thư (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+00; K9+00 đến K12+700 (xã Kỳ Hải) và từ K12+700 đến K17+400 (xã Kỳ Thư), dài 11,4km, thuộc địa bàn các xã: Kỳ Hải và Kỳ Thư.

d) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Kè sông Trí (xã Kỳ Châu) và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

12. UBND thị xã Kỳ Anh trực tiếp quản lý, bảo vệ 30,0km đê và các tuyến kè, gồm:

          a) Đê Khang Ninh (đê cấp V) từ K6+500 (giáp xã Kỳ Khang) đến K15+00, dài 8,5km, thuộc địa bàn xã Kỳ Ninh.

          b) Đê Hải - Hà - Thư (đê cấp V) từ K3+00 đến K9+00 (xã Kỳ Hà), dài 6,0km, thuộc địa bàn xã Kỳ Hà.

          c) Đê Hoàng Đình (đê cấp V) từ K0+00 đến K6+500, dài 6,5km, thuộc địa bàn các xã, phường: Kỳ Hưng và Kỳ Trinh.

          d) Đê Hòa Lộc (đê cấp V) từ K0+00 đến K5+800, dài 5,8km, thuộc địa bàn phường Kỳ Trinh.

          e) Đê Minh Đức (đê cấp V) từ K0+00 đến K3+200, dài 3,2km, thuộc địa bàn xã Kỳ Nam.

f) Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Kè sông Trí (xã Kỳ Hưng, phường
Sông Trí) và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

13. UBND huyện Hương Khê trực tiếp quản lý, bảo vệ các tuyến kè, gồm:

          Các tuyến kè bảo vệ bờ sông: Hương Trạch, Phúc Trạch, Phương Mỹ,  Hòa Hải, Hương Vĩnh, Gia Phố, Lộc Yên và các tuyến kè được đầu tư xây dựng trên địa bàn.

(Chi tiết cụ thể như Phụ lục 1 và Phụ lục 2 kèm theo)

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.
Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định số 41/2009/QĐ-UBND ngày 11/12/2009 của UBND tỉnh.

          Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 30/08/2016
    Ban hành
  2. 09/09/2016
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 02/11/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thủy lợi, đề điều và phòng chống bão lụt

20/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Ban hành quy định Quản lý, khai thác và phạm vi vùng phụ cận công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2025Quyết định
38/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận hành, sử dụng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
40/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 01/2019/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong việc thực hiện nạo vét lòng hồ các hồ chứa nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2024Quyết định
25/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Về việc quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2024Quyết định
09/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định trình tự chi tiết hỗ trợ khẩn cấp di dời dân cư trong tình huống khẩn cấp về thiên tai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 20/2/2024Quyết định
25/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn quy trình duy tu, bảo dưỡng đê điều và xử lý khẩn cấp (cấp bách) sự cố đê điều

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.