Quyết định

Về việc quy định mức chi đặc thù (bồi dưỡng) đối với tuyên truyền viên, diễn viên quần chúng thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

Số hiệu: 39/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
22/8/2014
Ngày hiệu lực
1/9/2014
Người ký
Lê Thanh Dũng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 27/08/2018).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức chi đặc thù (bồi dưỡng) đối với tuyên truyền viên,

diễn viên quần chúng thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch

tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

___________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước năm 2002;

Căn cứ thông tư số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Văn hóa, Thể thao và Du lịch, hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã;

Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa V, kỳ họp thứ tám số 17/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 về việc phê duyệt mức chi đặc thù (bồi dưỡng) cho tuyên truyền viên, diễn viên quần chúng thuộc ngành Văn hóa, Thế thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch và Sở Tài chính tại Tờ trình liên sở số 568/TTLS-SVHTTDL-TC ngày 23 tháng 12 năm 2013 về việc ban hành mức chi đặc thù cho tuyên truyền viên, diễn viên quần chúng thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức chi đặc thù (bồi dưỡng) cho tuyên truyền viên, diễn viên quần chúng thuộc ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, nội dung cụ thể như sau:

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:

- Phạm vi áp dụng: Các hoạt động tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

- Đối tượng áp dụng: Các tuyên truyền viên và diễn viên quần chúng trong, ngoài biên chế của các đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, huyện, thành phố thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Định mức hoạt động:

Định mức hoạt động được quy định theo quy định tại Thông tư liên tịch số 191/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 21 tháng 12 năm 2011 của liên Bộ Tài chính và Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã.

3. Mức chi đặc thù (bồi dưỡng) cho luyện tập và biểu diễn tính theo buổi:

Stt

Nội dung

Múc chi cho một buổi luyện tập hoặc biểu diễn (đồng)

1

Đội thông tin lưu động

 

a

Mức chi tập luyện

 

 

- Đối với người được hưởng lương

48.000

 

- Đối với người không hưởng lương

80.000

b

Mức chi biểu diễn đối với người hưởng lương

 

 

- Diễn viên vai chính

78.000

 

- Diễn viên vai khác

60.000

c

Mức chi biểu diễn đối với người không hưởng lương

 

 

- Diễn viên vai chính

130.000

 

- Diễn viên vai khác

100.000

2

Diễn viên nghệ thuật quần chúng

 

a

Mức chi luyện tập

 

 

- Đối với diễn viên được hưởng lương

48.000

 

- Đối với diễn viên không hưởng lương

80.000

b

Mức chi biểu diễn, hội thi, hội diễn (đối với người được hưởng lương)

 

 

- Diễn viên vai chính

78.000

 

- Diễn viên vai khác

60.000

c

Mức chi biểu diễn, hội thi, hội diễn (đối với người không hưởng lương)

 

 

- Diễn viên vai chính

130.000

 

- Diễn viên vai khác

100.000

4. Nguồn kinh phí: Cân đối từ nguồn ngân sách theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 2. Thời gian áp dụng: Kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài chính; Kế hoạch - Đầu tư; Chủ tịch Ủy ban dân nhân các huyện, thành phố và các sở, ngành, cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 22/08/2014
    Ban hành
  2. 01/09/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 27/08/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.