|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ___________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Căn cứ Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình xây dựng; Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 856/TTr-SXD ngày 09/9/2014 và ý kiến thẩm định văn bản của Sở Tư pháp tại Văn bản số 301/STP-XDVB ngày 09/7/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND ngày 28/01/2010 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. QUY ĐỊNH
Về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Thái Nguyên)
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Quy định này quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công và nghiệm thu công trình xây dựng; quản lý an toàn lao động, giải quyết sự cố trong thi công xây dựng và khai thác, sử dụng công trình xây dựng; quy định về bảo hành công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 2. Các công trình đặc thù theo Điều 91 Luật Xây dựng và nhà ở riêng lẻ không nằm trong Phạm vi điều chỉnh này. 3. Quy định về thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo Quy định khác của UBND tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với các Sở, Ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện), UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã), Chủ đầu tư (Nhà đầu tư), các nhà thầu trong nước và nước ngoài, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính tỉnh Thái Nguyên.
Chương II QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM CỤ THỂ
Mục 1 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Sở Xây dựng Sở Xõy dựng là cơ quan đầu mối giỳp UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn tỉnh và thực hiện cỏc nội dung sau: 1. Trỡnh Chủ tịch UBND tỉnh ban hành cỏc văn bản hướng dẫn triển khai cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn tỉnh. 2. Hướng dẫn UBND cấp huyện, cỏc tổ chức và cỏ nhõn tham gia xõy dựng cụng trỡnh thực hiện cỏc quy định của phỏp luật về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng. 3. Kiểm tra thường xuyờn, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất cụng tỏc quản lý chất lượng của cỏc cơ quan, tổ chức, cỏ nhõn tham gia xõy dựng cụng trỡnh và chất lượng cỏc cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn tỉnh. 4. Phối hợp với Sở quản lý cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành kiểm tra việc tuõn thủ quy định về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành. 5. Kiểm tra cụng tỏc nghiệm thu, bàn giao đưa cụng trỡnh vào sử dụng đối với cụng trỡnh chuyờn ngành do Sở quản lý bao gồm: a) Nhà chung cư từ cấp III trở lờn, nhà ở riờng lẻ từ 7 tầng trở lờn; b) Cụng trỡnh cụng cộng từ cấp III trở lờn; c) Cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật: Từ cấp III trở lờn đối với cụng trỡnh sử dụng vốn ngõn sỏch nhà nước và từ cấp II trở lờn đối với cụng trỡnh sử dụng vốn khỏc; riờng cỏc cụng trỡnh xử lý chất thải rắn độc hại khụng phõn biệt cấp; d) Cụng trỡnh nhà mỏy xi măng cấp III, cấp II. 6. Cú trỏch nhiệm giỳp UBND tỉnh tổ chức giỏm định chất lượng cụng trỡnh xõy dựng khi được yờu cầu và tổ chức giỏm định nguyờn nhõn sự cố đối với cỏc sự cố cấp II, cấp III trờn địa bàn tỉnh, theo dừi, tổng hợp, bỏo cỏo UBND tỉnh về tỡnh hỡnh sự cố trờn địa bàn tỉnh. 7. Cụng bố trờn trang thụng tin điện tử do Sở quản lý thụng tin năng lực của cỏc tổ chức, cỏ nhõn hoạt động xõy dựng cụng trỡnh trờn địa bàn tỉnh làm cơ sở để lựa chọn tổ chức, cỏ nhõn tham gia cỏc hoạt động xõy dựng sau: - Thẩm tra thiết kế xõy dựng cụng trỡnh; - Thớ nghiệm chuyờn ngành xõy dựng; - Giỏm sỏt chất lượng cụng trỡnh xõy dựng; - Kiểm định, giỏm định chất lượng cụng trỡnh xõy dựng; - Khảo sỏt, thiết kế, thi cụng xõy dựng cụng trỡnh cấp đặc biệt, cấp I và cụng trỡnh cấp II được đầu tư xõy dựng bằng vốn ngõn sỏch nhà nước (đối với cỏc nhà thầu chớnh). 8. Tổng hợp, bỏo cỏo UBND tỉnh và Bộ Xõy dựng về tỡnh hỡnh quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn tỉnh định kỳ, hằng năm và đột xuất; bỏo cỏo danh sỏch cỏc nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng cụng trỡnh khi tham gia cỏc hoạt động xõy dựng trờn địa bàn tỉnh. 9. Trung tõm Kiểm định chất lượng xõy dựng Thỏi Nguyờn là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Xõy dựng, cú trỏch nhiệm tham gia cụng tỏc quản lý chất lượng cỏc cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn tỉnh theo sự phõn cụng của Lónh đạo Sở Xõy dựng trong cỏc cụng tỏc: Khảo sỏt, đỏnh giỏ và xỏc định nguyờn nhõn sự cố đối với cỏc cụng trỡnh khi cú sự cố; kiểm định chất lượng xõy dựng cỏc cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp, giao thụng, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật, kiểm định chất lượng vật liệu xõy dựng. Điều 4. Cỏc Sở quản lý cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành Cỏc Sở quản lý cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành cú trỏch nhiệm quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành trờn địa bàn tỉnh, như sau: 1. Chủ trỡ, phối hợp với Sở Xõy dựng kiểm tra thường xuyờn, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất cụng tỏc quản lý chất lượng của tổ chức, cỏ nhõn tham gia xõy dựng cụng trỡnh chuyờn ngành và chất lượng cỏc cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành trờn địa bàn tỉnh. 2. Chủ trỡ kiểm tra, mời Sở Xõy dựng tham gia kiểm tra lần cuối cụng tỏc nghiệm thu, bàn giao đưa cụng trỡnh vào sử dụng đối với cụng trỡnh chuyờn ngành, cụ thể: a) Sở Giao thụng vận tải: Cụng trỡnh giao thụng cầu, hầm, đường bộ cấp II, cấp III đối với cụng trỡnh sử dụng vốn ngõn sỏch nhà nước, cấp II đối với cụng trỡnh sử dụng vốn khỏc; Cụng trỡnh đường sắt, cảng bến đường thủy, hệ thống cỏp treo vận chuyển người khụng phõn biệt cấp (khụng do Bộ trưởng Bộ Giao thụng vận tải quyết định đầu tư); b) Sở Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn: Cụng trỡnh thủy lợi cấp II, III, IV khụng phõn biệt nguồn vốn bao gồm: Hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kờnh, đường ống kớn dẫn nước, đường hầm thủy cụng, đờ, kố, trạm bơm và cụng trỡnh thủy lợi khỏc (khụng do Bộ trưởng Bộ Nụng nghiệp và Phỏt triển nụng thụn quyết định đầu tư); c) Sở Cụng Thương (cỏc cụng trỡnh khụng do Bộ trưởng Bộ Cụng Thương quyết định đầu tư) gồm: - Cụng trỡnh cấp III, cấp II thuộc cỏc loại: đường dõy tải điện và trạm biến ỏp, nhà mỏy thủy điện, nhà mỏy nhiệt điện, nhà mỏy luyện kim, nhà mỏy sản xuất Alumin; - Cụng trỡnh cấp IV, cấp III, cấp II thuộc cỏc loại: nhà mỏy lọc húa dầu, chế biến khớ, nhà kho và tuyến đường ống (dẫn xăng, dầu, khớ húa lỏng), nhà mỏy sản xuất và kho chứa húa chất nguy hiểm, nhà mỏy sản sản xuất và kho chứa vật liệu nổ cụng nghiệp. 3. Phối hợp với Sở Xõy dựng tổ chức giỏm định chất lượng cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành khi được yờu cầu và tổ chức giỏm định nguyờn nhõn sự cố đối với cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành. 4. Tổng hợp, bỏo cỏo UBND tỉnh, Sở Xõy dựng về tỡnh hỡnh chất lượng cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành trờn địa bàn định kỳ 06 thỏng trước ngày 05 thỏng 6 và một năm trước ngày 05 thỏng 12 hoặc bỏo cỏo đột xuất khi cú yờu cầu về tỡnh hỡnh chất lượng. 5. Trung tõm kiểm định chất lượng và tư vấn xõy dựng giao thụng Thỏi Nguyờn là đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Giao thụng vận tải, cú trỏch nhiệm tham gia cụng tỏc quản lý chất lượng cỏc cụng trỡnh giao thụng trờn địa bàn tỉnh theo sự phõn cụng của Lónh đạo Sở Giao thụng vận tải Thỏi Nguyờn trong cỏc cụng tỏc: Khảo sỏt, đỏnh giỏ và xỏc định nguyờn nhõn sự cố đối với cỏc cụng trỡnh giao thụng khi cú sự cố xảy ra. Thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn kỹ thuật xõy dựng đối với cỏc cụng trỡnh giao thụng, thớ nghiệm vật liệu xõy dựng cụng trỡnh. Điều 5. Ban quản lý cỏc khu cụng nghiệp Chịu trỏch nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trỡnh xõy dựng thuộc cỏc khu cụng nghiệp thực hiện cỏc nội dung sau: 1.Chủ trỡ, phối hợp với Sở Xõy dựng và Sở quản lý chuyờn ngành kiểm tra thường xuyờn, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất cụng tỏc quản lý chất lượng của tổ chức, cỏ nhõn tham gia xõy dựng cụng trỡnh chuyờn ngành và chất lượng cỏc cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành trờn địa bàn. 2. Chủ trỡ kiểm tra và cú trỏch nhiệm mời Sở Xõy dựng kiểm tra lần cuối cụng tỏc nghiệm thu, bàn giao đưa cụng trỡnh vào sử dụng đối với cỏc cụng trỡnh quy định tại Khoản 5 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 của Quy định này. 3. Phối hợp với Sở Xõy dựng, Sở quản lý cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành tổ chức giỏm định nguyên nhân sự cố đối với công trỡnh xõy dựng chuyờn ngành. 4. Trường hợp xẩy ra sự cố trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng: Thực hiện theo khoản 9 Điều 12 Mục 3 Của Quy định này. 5. Tổng hợp, bỏo cỏo UBND tỉnh, Sở Xây dựng định kỳ 06 tháng trước ngày 05 tháng 6 và một năm vào ngày 05 tháng 12 hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu về tỡnh hỡnh chất lượng và công tác quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng thuộc cỏc Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
Mục 2 TRÁCH NHIỆM CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CẤP XÃ
Điều 6. Ủy ban nhõn dõn cấp huyện: UBND cấp huyện cú trỏch nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn đối với cỏc cụng trỡnh do mỡnh quyết định hay được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phộp xõy dựng với cỏc nội dung sau: 1. Hướng dẫn UBND cấp xó, cỏc tổ chức và cỏ nhõn tham gia hoạt động xõy dựng trờn địa bàn thực hiện cỏc văn bản quy phạm phỏp luật về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng. 2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuõn thủ quy định về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng đối với cỏc cụng trỡnh xõy dựng được quyền hay được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phộp xõy dựng trờn địa bàn. 3. Chủ trỡ kiểm tra, mời Sở Xõy dựng tham gia kiểm tra lần cuối cụng tỏc nghiệm thu, bàn giao đưa cụng trỡnh vào sử dụng đối với cỏc cụng trỡnh xõy dựng được quyền hay được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phộp xõy dựng trờn địa bàn bao gồm cỏc cụng trỡnh sau: a) nhà chung cư ≤ 05 tầng; b) cụng trỡnh cụng cộng: - Nhà trẻ, trường mẫu giỏo, trường phổ thụng, nhà đa năng ≤ 02 tầng; - Trạm y tế, nhà hộ sinh cú chiều cao ≤ 8m; - Cụng trỡnh chợ cú số điểm kinh doanh ≤ 100; - Nhà văn húa, hội trường cú cú sức chứa phũng khỏn giả ≤ 150 chỗ; - Trụ sở cỏc cơ quan, doanh nghiệp, cỏc tổ chức khỏc ≤ 02 tầng. c) Cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật: cỏc tuyến ống cấp nước, cụng thoỏt nước mưa, nước thải, cống chung cú đường kớnh ≤ 600; d) Cụng trỡnh giao thụng: Đường nụng thụn cấp B và C (theo Quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011). 4. Phối hợp với Sở Xõy dựng, Sở quản lý cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành kiểm tra cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn khi được yờu cầu. 5. Khi nhận được thụng tin xảy ra sự cố UBND cấp huyện chỉ đạo, hỗ trợ cỏc bờn cú liờn quan tổ chức lực lượng tỡm kiếm cứu nạn, bảo vệ hiện trường sự cố và thực hiện cỏc cụng việc cần thiết khỏc trong quỏ trỡnh giải quyết sự cố. Việc phỏ dỡ, thu dọn hiện trường sự cố phải được sự chấp thuận của cơ quan cú thẩm quyền theo quy định của phỏp luật cú liờn quan và phải đỏp ứng cỏc yờu cầu sau: a) Được thực hiện theo phương ỏn đảm bảo an toàn cho người, tài sản và cỏc cụng trỡnh lõn cận; b) Hiện trường sự cố phải được cỏc bờn liờn quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chộp cỏc tư liệu cần thiết phục vụ cụng tỏc giỏm định nguyờn nhõn sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phỏ dỡ, thu dọn; c) Trong vũng 24 giờ sau khi xảy ra sự cố UBND cấp huyện cú trỏch nhiệm bỏo cỏo Sở Xõy dựng, Sở cú quản lý xõy dựng cụng trỡnh chuyờn ngành để cỏc cơ quan quản lý tổ chức xỏc định rừ nguyờn nhõn nhằm khắc phục triệt để, đảm bảo chất lượng cụng trỡnh theo quy định của thiết kế. Sau khi khắc phục sự cố, cụng trỡnh được thi cụng tiếp hoặc đưa vào sử dụng phải cú ý kiến của cơ quan nhà nước cú thẩm quyền theo quy định của phỏp luật cú liờn quan. 6. Đối với cụng trỡnh xõy dựng hạ tầng kỹ thuật hạ tầng xó hội, trong trường hợp ỏp dụng đầu tư theo hỡnh thức hợp đồng Xõy dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT), Hợp đồng Xõy dựng - Chuyển giao - Kinh doanh (BTO), Hợp đồng Xõy dựng – Chuyển giao (BT) khụng thuộc quyền quyết định đầu tư của huyện thỡ UBND cấp huyện cú trỏch nhiệm chủ trỡ phối hợp với Sở Xõy dựng kiểm tra định kỳ cụng tỏc quản lý chất lượng của doanh nghiệp cú dự ỏn. 7. Tổng hợp, bỏo cỏo UBND tỉnh và Sở Xõy dựng định kỳ 06 thỏng trước ngày 05 thỏng 6 và một năm trước ngày 05 thỏng 12 hoặc bỏo cỏo đột xuất khi cú yờu cầu về tỡnh hỡnh chất lượng và cụng tỏc quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng trờn địa bàn. Điều 7. Ủy ban nhõn dõn cấp xó UBND cấp xó cú trỏch nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trỡnh xõy dựng trờn địa bàn, như sau: 1. Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng cho cỏc tổ chức và công dân trên địa bàn. 2. Tiếp nhận, xác nhận thông báo khởi công của chủ đầu tư đối với các công trỡnh xõy dựng trờn địa bàn theo quy định của Điều 68 Luật Xây dựng. Kiểm tra quá trỡnh thi cụng cụng trỡnh theo nội dung giấy phộp xõy dựng, biển báo công trường, các điều kiện đảm bảo vệ sinh môi trường như: Hàng rào thi công, màn che công trỡnh, thoỏt nước thi công, giải pháp thu gom nước thải, phế thải xây dựng, nhà vệ sinh tạm thời, giấy phép sử dụng tạm thời hè, đường. 3. Tiếp nhận bỏo cỏo sự cố của chủ đầu tư, chủ sở hữu hoặc chủ quản lý sử dụng cụng trỡnh, đồng thời ngay sau khi nhận được thụng tin phải bỏo cỏo cho UBND cấp huyện và UBND tỉnh về sự cố bao gồm cỏc thụng tin: Tờn cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh xảy ra sự cố; địa điểm xõy dựng; thời điểm xảy ra sự cố; Chủ đầu tư và các nhà thầu cú liờn quan tham gia hoạt động xõy dựng cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh xảy ra sự cố; thiệt hại về người (số người thiệt mạng, số người bị thương, số người mất tớch); thiệt hại về cụng trỡnh, thiệt hại vật chất khác có liên quan; sơ bộ xác định nguyờn nhõn gõy ra sự cố và cỏc nội dung cần thiết khỏc (nếu cú). 4. Lập danh mục, theo dừi cỏc cụng trỡnh khởi cụng xõy dựng trờn địa bàn. Định kỳ bỏo cỏo UBND cấp huyện thụng qua phũng Quản lý đụ thị (đối với thành phố, thị xó), phũng Kinh tế hạ tầng (đối với cỏc huyện) 06 thỏng trước ngày 01 thỏng 6 và một năm trước ngày 01 thỏng 12 hoặc bỏo cỏo đột xuất khi cú yờu cầu để tổng hợp, theo dừi, kiểm tra.
Mục 3 TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Điều 8. Trỏch nhiệm của nhà thầu khảo sỏt Chịu trỏch nhiệm trước chủ đầu tư và phỏp luật về tớnh trung thực và tớnh chớnh xỏc của kết quả khảo sỏt. Bồi thường thiệt hại khi thực hiện khụng đỳng nhiệm vụ khảo sỏt, phỏt sinh khối lượng do khảo sỏt sai và sử dụng cỏc thụng tin, tài liệu, quy chuẩn, tiờu chuẩn về khảo sỏt khụng phự hợp và cỏc hành vi vi phạm khỏc do mỡnh gõy ra. Nhà thầu khảo sỏt cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc nội dung sau: 1. Lập nhiệm vụ khảo sỏt xõy dựng theo Điều 8 Thông tư số 10/2013/TT-BXD khi cú yờu cầu của chủ đầu tư, Nhiệm vụ khảo sỏt phải được lập phự hợp với quy mụ cụng trỡnh, loại hỡnh khảo sỏt xõy dựng và bước thiết kế. Nhiệm vụ khảo sỏt xõy dựng do nhà thầu thiết kế xõy dựng cụng trỡnh lập là cơ sở lập hồ sơ mời thầu khảo sỏt xõy dựng. Trong hồ sơ dự thầu khảo sỏt, nhà thầu khảo sỏt cú trỏch nhiệm lập phương án kỹ thuật khảo sỏt xõy dựng theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 10/2013/TT-BXD. Chủ đầu tư có thể thuờ nhà thầu khảo sỏt lập nhiệm vụ khảo sát để phục vụ việc tỡm kiếm địa điểm xõy dựng, lập Báo cáo đầu tư xây dựng cụng trỡnh và lập dự án đầu tư xây dựng cụng trỡnh. 2. Bố trí đủ cỏn bộ cú kinh nghiệm và chuyờn mụn phự hợp để thực hiện khảo sỏt. cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định của phỏp luật để làm chủ nhiệm khảo sỏt xõy dựng; tự tổ chức kiểm soỏt chất lượng khảo sỏt xõy dựng, biện phỏp kiểm soỏt chất lượng phải được thể hiện trong phương án kỹ thuật khảo sỏt xõy dựng. 3. Thực hiện khảo sỏt theo phương ỏn kỹ thuật khảo sỏt xõy dựng được phờ duyệt; sử dụng thiết bị, phũng thớ nghiệm hợp chuẩn theo quy định của phỏp luật và phự hợp với cụng việc khảo sỏt. 4. Bảo đảm an toàn cho người, thiết bị, cỏc cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật và cỏc cụng trỡnh xõy dựng khỏc trong khu vực khảo sỏt. 5. Bảo vệ mụi trường, giữ gỡn cảnh quan trong khu vực khảo sỏt; phục hồi hiện trường sau khi kết thỳc khảo sỏt. 6. Lập bỏo cỏo kết quả khảo sỏt xõy dựng đỏp ứng yờu cầu của nhiệm vụ khảo sỏt xõy dựng và hợp đồng. Bỏo cỏo kết quả khảo sỏt bao gồm phần thuyết minh và phần phụ lục, hỡnh thức và quy cỏch bỏo cỏo theo cỏc tiờu chuẩn được ỏp dụng. Kiểm tra, khảo sỏt lại hoặc khảo sỏt bổ sung khi bỏo cỏo kết quả khảo sỏt xõy dựng khụng phự hợp với điều kiện tự nhiờn nơi xõy dựng cụng trỡnh hoặc khụng đỏp ứng yờu cầu của nhiệm vụ khảo sỏt. Nội dung thuyết minh báo cáo theo Điều 11 Thông tư 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng. Phụ lục báo cáo có thể bao gồm các tài liệu: Bản đồ địa chất chung. Bản đồ thực tế đo vẽ địa chất công trỡnh, địa chất thuỷ văn. Bản đồ địa hỡnh và vị trớ khu vực khảo sát. Sơ đồ bố trí các điểm thăm dũ. Cỏc trụ hố khoan. Mặt cắt địa chất công trỡnh. Biểu đồ và kết quả các thí nghiệm hiện trường như thí nghiệm thấm, xuyên, cắt quay, cắt trượt, nén ngang, nén tải trọng tĩnh....Biểu đồ và biểu tổng hợp kết quả thí nghiệm tính chất cơ - lý - hoá mẫu đất đá và mẫu nước trong phũng thớ nghiệm. Cỏc tài liệu thăm dũ địa chất thuỷ văn, khí tượng thuỷ văn. Biểu đồ và mặt cắt địa vật lý. Bảng tổng hợp cao độ, toạ độ các điểm thăm dũ. Album ảnh và các tài liệu khác có liên quan (nếu có)...Các sơ đồ vị trí lỗ khoan, mặt cắt địa chất phải có đủ chữ kí của chủ nhiệm, giám sát, người đại diện theo pháp luật và dấu của nhà thầu khảo sát. Biểu tổng hợp kết quả thí nghiệm mẫu đất đá, nước trong phũng thớ nghiệm đủ chữ ký, họ tên của người thí nghiệm, trưởng phũng thớ nghiệm, người đại diện theo pháp luật quản lý phũng thớ nghiệm và dấu LAS-XD cựng với dấu của tư vấn khảo sát. Điều 9. Trỏch nhiệm nhà thầu thiết kế Chịu trỏch nhiệm trước phỏp luật và chủ đầu tư về chất lượng thiết kế xõy dựng cụng trỡnh và phải bồi thường thiệt hại khi đề ra nhiệm vụ khảo sỏt hoặc sử dụng thụng tin, tài liệu, quy chuẩn, tiờu chuẩn xõy dựng, giải phỏp kỹ thuật, cụng nghệ khụng phự hợp gõy ảnh hưởng đến chất lượng cụng trỡnh xõy dựng và cỏc hư hỏng, sự cố cụng trỡnh do lỗi thiết kế gõy ra trong niờn hạn sử dụng cụng trỡnh. Nhà thầu thiết kế cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc nội dung sau: 1. Trỏch nhiệm của nhà thầu thiết kế trong khảo sỏt xõy dựng: a) Lập nhiệm vụ khảo sỏt xây dựng phù hợp với yêu cầu của từng bước thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư. Kiểm tra sự phù hợp của số liệu khảo sát với yêu cầu của bước thiết kế, tham gia nghiệm thu báo cáo kết quả khảo sát xây dựng khi được chủ đầu tư yêu cầu; b) Kiến nghị chủ đầu tư thực hiện khảo sát xây dựng bổ sung khi phát hiện kết quả khảo sát không đáp ứng yêu cầu khi thực hiện thiết kế hoặc phát hiện những yếu tố khác thường ảnh hưởng đến thiết kế. 2. Trỏch nhiệm của nhà thầu thiết kế trong thiết kế xõy dựng, bao gồm: a) Bố trí đủ người có kinh nghiệm và chuyên môn phù hợp để thực hiện thiết kế. Cử người có đủ điều kiện năng lực theo quy định để làm chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trỡ thiết kế. Sử dụng kết quả khảo sỏt đáp ứng được yêu cầu của bước thiết kế và phù hợp với tiêu chuẩn được áp dụng cho công trỡnh; b) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn được ỏp dụng cho cụng trỡnh. Lập hồ sơ thiết kế đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế, nội dung của từng bước thiết kế, quy định của hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan. Thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; c) Nhà thầu thiết kế cú trỏch nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối với hồ sơ thiết kế xõy dựng cụng trỡnh trong quỏ trỡnh thiết kế và trước khi giao hồ sơ thiết kế cho chủ đầu tư hoặc tổng thầu xõy dựng; d) Hồ sơ thiết kế được lập cho từng cụng trỡnh bao gồm thuyết minh thiết kế, cỏc bản vẽ thiết kế, cỏc tài liệu khảo sỏt xõy dựng liờn quan, dự toỏn xõy dựng cụng trỡnh và quy trỡnh bảo trỡ cụng trỡnh (nếu cú); đ) Bản vẽ thiết kế phải cú kớch cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo cỏc tiờu chuẩn ỏp dụng trong hoạt động xõy dựng. Trong khung tờn từng bản vẽ phải cú tờn, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trỡ thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo phỏp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xõy dựng cụng trỡnh, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cỏ nhõn hành nghề độc lập; e) Cỏc bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toỏn phải được đóng thành tập hồ sơ thiết kế theo khuụn khổ thống nhất cú danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lõu dài trong cỏc hộp khổ A4, trờn bỡa hộp ghi cỏc thụng tin liờn quan tới nội dung trong hộp. 3. Trỏch nhiệm giỏm sỏt tỏc giả của nhà thầu thiết kế xõy dựng cụng trỡnh trong quỏ trỡnh thi cụng cụng trỡnh: a) Cử người đủ năng lực để thực hiện giám sát tác giả trong quá trỡnh thi cụng xõy dựng theo chế độ giám sát không thường xuyên hoặc giám sát thường xuyên nếu có thỏa thuận riêng với chủ đầu tư trong hợp đồng; b) Giải thớch và làm rừ cỏc tài liệu thiết kế cụng trỡnh khi cú yờu cầu của chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu giám sát thi công xây dựng. Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư và kiến nghị biện pháp xử lý khi phỏt hiện việc thi cụng sai với thiết kế được duyệt của nhà thầu thi công xây dựng; c) Phối hợp với chủ đầu tư khi được yêu cầu để giải quyết các vướng mắc, phát sinh về thiết kế trong quá trỡnh thi cụng xõy dựng, điều chỉnh thiết kế phù hợp với thực tế thi công xây dựng công trỡnh, xử lý những bất hợp lý trong thiết kế theo yờu cầu của chủ đầu tư; d) Tham gia nghiệm thu cụng trỡnh xõy dựng khi cú yờu cầu của chủ đầu tư, nếu phát hiện hạng mục công trỡnh, cụng trỡnh xõy dựng khụng đủ điều kiện nghiệm thu phải có ý kiến kịp thời bằng văn bản gửi chủ đầu tư. Điều 10. Trỏch nhiệm của nhà thầu giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụng trỡnh Chịu trỏch nhiệm trước chủ đầu tư và phỏp luật về chất lượng giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụng trỡnh. thường thiệt hại do lỗi trong quỏ trỡnh giỏm sỏt gõy ra ảnh hưởng đến chất lượng cụng trỡnh xõy dựng và cỏc hư hỏng, sự cố cụng trỡnh trong niờn hạn sử dụng cụng trỡnh. Nhà thầu giỏm sỏt cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc nội dung sau: 1. Cử người có đủ năng lực theo quy định để thực hiện nhiệm vụ của giám sát trưởng và các chức danh giám sát khác. Người thực hiện việc giám sát thi công xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với công việc xây dựng, loại, cấp công trỡnh. 2. Lập sơ đồ tổ chức và đề cương giám sát bao gồm nhiệm vụ, quyền hạn, nghĩa vụ của cỏc chức danh giỏm sỏt. Lập kế hoạch và quy trỡnh kiểm soỏt chất lượng, quy trỡnh kiểm tra và nghiệm thu, phương pháp quản lý cỏc hồ sơ, tài liệu có liên quan trong quá trỡnh giỏm sỏt thi cụng xõy dựng. 3. Thực hiện giỏm sỏt thi cụng xõy dựng theo yờu cầu của hợp đồng xây dựng, đề cương giỏm sỏt đó được chủ đầu tư chấp thuận và quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng. 4. Nghiệm thu các công việc do nhà thầu thi công xây dựng thực hiện theo yêu cầu của hợp đồng xây dựng. Điều 11. Trỏch nhiệm của nhà thầu thi cụng xõy dựng Chịu trỏch nhiệm trước chủ đầu tư và phỏp luật về chất lượng thi cụng xõy dựng cụng trỡnh. Bồi thường thiệt hại do lỗi trong quỏ trỡnh thi cụng gõy ra ảnh hưởng đến chất lượng cụng trỡnh xõy dựng và cỏc hư hỏng, sự cố cụng trỡnh trong niờn hạn sử dụng cụng trỡnh. Nhà thầu thi cụng cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc nội dung sau: 1. Tiếp nhận và quản lý mặt bằng xõy dựng, bảo quản mốc định vị và mốc giới công trỡnh. 2. Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với quy mô cụng trỡnh, trong đó quy định trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận đối với việc quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng và phải thống nhất cỏc nội dung về hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư và của nhà thầu. Kế hoạch và biện pháp kiểm soát chất lượng trên cơ sở chỉ dẫn kỹ thuật và các đề xuất của nhà thầu, bao gồm: a) Sơ đồ tổ chức, danh sỏch cỏc bộ phận, cỏ nhõn của chủ đầu tư và các nhà thầu chịu trỏch nhiệm quản lý chất lượng cụng trỡnh theo quy định của hợp đồng xõy dựng. Quyền và nghĩa vụ của cỏc chủ thể này trong cụng tỏc quản lý chất lượng cụng trỡnh; b) Mục tiêu và chính sách đảm bảo chất lượng; c) Kế hoạch tổ chức thớ nghiệm và kiểm định chất lượng. Quan trắc, đo đạc cỏc thụng số kỹ thuật của cụng trỡnh theo yờu cầu thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật; d) Biện phỏp kiểm tra, kiểm soỏt chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xõy dựng, thiết bị cụng trỡnh và thiết bị cụng nghệ được sử dụng, lắp đặt vào cụng trỡnh; đ) Quy trỡnh kiểm tra, giỏm sỏt thi cụng xõy dựng, giỏm sỏt chế tạo và lắp đặt thiết bị. Xác định cụng việc xõy dựng, giai đoạn thi cụng xõy dựng hoặc bộ phận cụng trỡnh xõy dựng cần nghiệm thu. Các quy định về căn cứ nghiệm thu, thành phần tham gia nghiệm thu, biểu mẫu cỏc biờn bản nghiệm thu; e) Biện pháp đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phũng chống chỏy, nổ trong thi cụng xõy dựng; f) Quy trỡnh lập và quản lý cỏc hồ sơ, tài liệu cú liờn quan trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng. Hỡnh thức và nội dung nhật ký thi cụng xõy dựng cụng trỡnh. cỏc biểu mẫu kiểm tra. Quy trỡnh và hỡnh thức bỏo cỏo nội bộ, bỏo cỏo chủ đầu tư. Trỡnh tự, thủ tục phỏt hành và xử lý các văn bản thụng bỏo ý kiến của cỏc bờn và quy trỡnh giải quyết cỏc vấn đề phỏt sinh trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng. 3. Lập và phờ duyệt thiết kế biện phỏp thi cụng trong đó quy định rừ cỏc biện phỏp bảo đảm an toàn cho người lao động, thiết bị thi cụng, các biện pháp đảm bảo an toàn, nội quy về an toàn lao động phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và chấp hành, những vị trí nguy hiểm trên công trường phải có cảnh báo đề phũng tai nạn. 4. Thi công xây dựng theo đúng hợp đồng xây dựng, giấy phép xây dựng, thiết kế xây dựng công trỡnh. Đảm bảo chất lượng công trỡnh và an toàn trong thi cụng xõy dựng. Thông báo kịp thời cho chủ đầu tư nếu phát hiện bất kỳ sai khác nào giữa thiết kế, hồ sơ hợp đồng và điều kiện hiện trường. 5. Thực hiện các công tác kiểm tra, thí nghiệm vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trỡnh, thiết bị cụng nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trỡnh xõy dựng theo quy định của tiêu chuẩn, yêu cầu của thiết kế và yêu cầu của hợp đồng xây dựng. 6. Sửa chữa sai sót, khiếm khuyết chất lượng đối với những công việc do mỡnh thực hiện. Chủ trỡ, phối hợp với chủ đầu tư khắc phục hậu quả sự cố trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng cụng trỡnh. Lập bỏo cỏo sự cố và phối hợp với cỏc bờn liờn quan trong quỏ trỡnh giỏm định nguyên nhân sự cố. 7. Lập sổ nhật ký thi cụng xõy dựng cụng trỡnh: Sổ này phải được đánh số trang, đóng dấu giáp lai của nhà thầu thi công xây dựng, cú xỏc nhận của chủ đầu tư. Nhà thầu thi cụng, người giám sát thi công của chủ đầu tư phải thực hiện thường xuyên ghi chép nhật kí thi công bao gồm các thông tin sau: a) Diễn biến điều kiện thi cụng (nhiệt độ, thời tiết và cỏc thụng tin liờn quan), tỡnh hỡnh thi cụng, nghiệm thu cỏc cụng việc xõy dựng hàng ngày trên công trường; mụ tả chi tiết cỏc sự cố, hư hỏng và cỏc vấn đề phỏt sinh khỏc trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng cụng trỡnh; b) Cỏc kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh của cỏc bờn cú liờn quan. 8. Báo cáo chủ đầu tư về tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu của chủ đầu tư. 9. Cú trỏch nhiệm lập bản vẽ hoàn cụng bộ phận cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh và cụng trỡnh xõy dựng do mỡnh thi cụng. Cỏc bộ phận bị che khuất của cụng trỡnh phải được lập bản vẽ hoàn cụng hoặc được đo đạc xác định kích thước thực tế trước khi tiến hành cụng việc tiếp theo. 10. Hoàn trả mặt bằng, di chuyển vật tư, máy móc, thiết bị và những tài sản khỏc của mỡnh ra khỏi cụng trường sau khi công trỡnh đó được nghiệm thu, bàn giao, trừ trường hợp trong hợp đồng có thỏa thuận khác. 11. Thực hiện bảo hành cụng trỡnh xõy dựng theo quy định của pháp luật. 12. Khi xảy ra sự cố, nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc biện phỏp kịp thời để tỡm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa các nguy hiểm có thể tiếp tục xảy ra. Điều 12. Trỏch nhiệm của chủ đầu tư Cú trỏch nhiệm tổ chức quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng từ khảo sỏt, thiết kế đến thi cụng xõy dựng và nghiệm thu, bảo hành cụng trỡnh, bao gồm: 1. Lựa chọn cỏc nhà thầu đủ điều kiện năng lực để thực hiện cỏc hoạt động xõy dựng cụng trỡnh. Chấp thuận cỏc nhà thầu phụ tham gia hoạt động xõy dựng cụng trỡnh do nhà thầu chớnh hoặc tổng thầu đề xuất theo quy định của hợp đồng. 2. Tổ chức lập, phờ duyệt nhiệm vụ khảo sỏt xõy dựng, phương ỏn kỹ thuật khảo sỏt xõy dựng và bổ sung nhiệm vụ khảo sỏt xõy dựng (nếu cú). Tổ chức lập nhiệm vụ thiết kế xõy dựng cụng trỡnh trờn cơ sở bỏo cỏo đầu tư xõy dựng cụng trỡnh (bỏo cỏo nghiờn cứu tiền khả thi, bỏo cỏo nghiờn cứu khả thi) hoặc chủ trương đầu tư đó được cấp cú thẩm quyền phờ duyệt. 3. Kiểm tra việc tuõn thủ cỏc quy định trong hợp đồng xõy dựng của nhà thầu tham gia hoạt động xõy dựng cụng trỡnh 4. Tự thực hiện (nếu đủ điều kiện) hoặc thuờ tổ chức, cỏ nhõn cú chuyờn mụn phự hợp với loại hỡnh khảo sỏt để thực hiện giỏm sỏt cụng tỏc khảo sỏt xõy dựng. 5. Tổ chức thẩm định, phờ duyệt Thiết kế - Dự toỏn, thực hiện thay đổi thiết kế theo quy định của phỏp luật. 6. Nghiệm thu bỏo cỏo kết quả khảo sỏt xõy dựng, hồ sơ thiết kế xõy dựng. 7. Quản lý chất lượng thi cụng cụng trỡnh xõy dựng. a) Thụng bỏo về nhiệm vụ, quyền hạn của cỏc cỏ nhõn trong hệ thống quản lý chất lượng của chủ đầu tư, nhà thầu giỏm sỏt thi cụng xõy dựng cụng trỡnh cho cỏc nhà thầu cú liờn quan biết để phối hợp thực hiện; b) Kiểm tra các điều kiện khởi công công trỡnh xõy dựng theo quy định, thông báo khởi công công trỡnh bằng văn bản cho UBND cấp xó nơi xây dựng công trỡnh. Đối với các công trỡnh thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, sau khi khởi công chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo gửi cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về chất lượng công trỡnh xõy dựng là Sở Xõy dựng, Sở quản lý cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành, Ban quản lý cỏc khu cụng nghiệp, phũng Kinh tế hạ tầng hoặc phũng Quản lý đô thị (đối với các huyện, thành phố, thị xó) cỏc thụng tin sau: Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên cụng trỡnh, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trỡnh; c) Kiểm tra sự phự hợp năng lực của nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh so với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xõy dựng, bao gồm: Nhõn lực, thiết bị thi cụng, phũng thớ nghiệm chuyờn ngành xõy dựng, hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh; d) Kiểm tra và giỏm sỏt trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng cụng trỡnh, bao gồm cỏc nội dung: - Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xõy dựng, thiết bị lắp đặt vào cụng trỡnh. Thực hiện thớ nghiệm kiểm tra chất lượng khi cần thiết; - Kiểm tra biện pháp thi công trong đó quy định rừ cỏc biện phỏp bảo đảm an toàn cho người, mỏy, thiết bị và cụng trỡnh của nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh; - Kiểm tra, đôn đốc, giỏm sỏt nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh và cỏc nhà thầu khỏc triển khai cụng việc tại hiện trường; - Yờu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh khi phỏt hiện sai sút, bất hợp lý về thiết kế; - Kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu; - Kiểm tra và xỏc nhận bản vẽ hoàn cụng. đ) Thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường đối với cỏc cụng trỡnh xõy dựng theo quy định của phỏp luật về bảo vệ môi trường; e) Tổ chức kiểm định chất lượng bộ phận cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh và toàn bộ cụng trỡnh xõy dựng khi cú nghi ngờ về chất lượng hoặc khi được cơ quan quản lý nhà nước yờu cầu; f) Tổ chức nghiệm thu cụng trỡnh xõy dựng; g) Tổ chức lập hồ sơ hoàn thành công trỡnh xõy dựng; h) Tạm dừng hoặc đỡnh chỉ thi công đối với nhà thầu thi cụng xõy dựng khi xột thấy chất lượng thi cụng xõy dựng không đảm bảo yờu cầu kỹ thuật, biện pháp thi công không đảm bảo an toàn; i) Chủ trỡ, phối hợp với cỏc bờn liờn quan giải quyết những vướng mắc, phỏt sinh trong thi cụng xõy dựng cụng trỡnh và xử lý, khắc phục sự cố theo quy định; j) Lập báo cáo hoàn thành đưa công trỡnh xõy dựng vào sử dụng hoặc báo cáo đột xuất khi cú yờu cầu và gửi cơ quan quản lý nhà nước về xõy dựng theo quy định; k) Chủ đầu tư có thể thuờ nhà thầu tư vấn giỏm sỏt thực hiện một phần hoặc toàn bộ cỏc cụng việc nờu tại Điểm b, Điểm c, Điểm d, Điểm g, Điểm e, Điểm j Khoản 7 Điều này và một số cụng việc khỏc khi cần thiết. Chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện của nhà thầu tư vấn giỏm sỏt theo yờu cầu của Hợp đồng xõy dựng và quy định của phỏp luật cú liờn quan. 8. Chủ đầu tư phải thỏa thuận trong hợp đồng với cỏc nhà thầu tham gia xõy dựng cụng trỡnh về quyền và trỏch nhiệm của cỏc bờn trong bảo hành cụng trỡnh xõy dựng. Mức tiền bảo hành và việc lưu giữ, sử dụng, hoàn trả tiền bảo hành theo quy định của phỏp luật về hợp đồng trong hoạt động xõy dựng. 9. Thực hiện cỏc yờu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về xõy dựng theo quy định của phỏp luật trong quỏ trỡnh đầu tư xây dựng cụng trỡnh. 10. Trường hợp xẩy ra sự cố trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng: a) Bằng phương phỏp nhanh nhất chủ đầu tư phải bỏo cỏo túm tắt về sự cố cho UBND cấp xó nơi xảy ra sự cố và cơ quan cấp trờn của mỡnh; b) Trong vũng 24 giờ kể từ khi xảy ra sự cố, chủ đầu tư báo cáo về sự cố bằng văn bản tới UBND cấp huyện, Sở Xõy dựng và UBND cấp tỉnh. Đối với tất cả cỏc loại sự cố, nếu cú thiệt hại về người thỡ chủ đầu tư cũn phải gửi bỏo cỏo cho Bộ Xõy dựng và các cơ quan quản lý nhà nước cú thẩm quyền khác theo quy định của phỏp luật cú liờn quan; c) Chủ đầu tư và nhà thầu thi cụng xõy dựng cụng trỡnh cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc biện phỏp kịp thời để tỡm kiếm, cứu hộ, bảo đảm an toàn cho người và tài sản, hạn chế và ngăn ngừa cỏc nguy hiểm cú thể tiếp tục xảy ra; d) Việc phỏ dỡ, thu dọn hiện trường sự cố phải được sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của phỏp luật cú liờn quan và phải đáp ứng cỏc yờu cầu sau: - Được thực hiện theo phương án đảm bảo an toàn cho người, tài sản và cỏc cụng trỡnh lõn cận; - Hiện trường sự cố phải được cỏc bờn liờn quan chụp ảnh, quay phim, thu thập chứng cứ, ghi chộp cỏc tư liệu cần thiết phục vụ cụng tỏc giỏm định nguyờn nhõn sự cố và lập hồ sơ sự cố trước khi phỏ dỡ, thu dọn.
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Xử lý vi phạm 1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nếu có hành vi vi phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng, tựy theo mức độ vi phạm bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hỡnh sự. Trường hợp vi phạm các quy định về quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng gõy thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân sẽ phải bồi thường thiệt hại. 2. Sở Xõy dựng, cỏc Sở quản lý cụng trỡnh xõy dựng chuyờn ngành, UBND cấp huyện, Ban Quản lý cỏc khu cụng nghiệp theo dừi, kiểm tra sự tuõn thủ cỏc quy định về quản lý chất lượng công trỡnh xõy dựng của cỏc tổ chức, cỏ nhõn hoạt động xây dựng trên địa bàn. Xác định các tổ chức, cá nhân nhiều lần vi phạm gây ảnh hưởng đến chất lượng công trỡnh để đề nghị cấp có thẩm quyền công bố tên và hành vi vi phạm của các tổ chức, cá nhân này trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Điều 14. Tổ chức thực hiện 1. Thủ trưởng các Sở, Ngành: Xây dựng, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phỏt triển nụng thụn, Ban Quản lý cỏc khu cụng nghiệp; Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xó có trách nhiệm củng cố tổ chức, phân công trách nhiệm cho các đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định về quản lý chất lượng cụng trỡnh xõy dựng của Nhà nước, của UBND tỉnh và những nội dung cụ thể tại Quy định này. 2. Trong quỏ trỡnh triển khai thực hiện Quy định này, trường hợp cơ quan nhà nước cấp trên ban hành các văn bản có quy định khác nội dung Quy định này thỡ thực hiện theo văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên ban hành. Trường hợp có khó khăn, vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh thông qua Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo với UBND tỉnh xem xét, quyết định./. |
Quyết định
Về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 39/2014/QD-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 15/9/2014
- Ngày hiệu lực
- 30/9/2014
- Người ký
- Đặng Viết Thuần
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý hoạt động xây dựng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng
'39 /2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2025Quyết định
'33/2025/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Ban hành Quy định về quản lý trật tự xây dựng và phân cấp quản lý trật tự xây dựng, tiếp nhận thông báo khởi công trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
028/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Phân cấp thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I; sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Phân cấp thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I và thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.