|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ _____________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV, ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 259/TTr-SNV, ngày 02 tháng 8 năm 2010, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ. Điều 2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, chỉ đạo Ban Thi đua - Khen thưởng tổ chức triển khai, thực hiện theo đúng quy định tại Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh Tây Ninh. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ (Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2010/QĐ-UBND, Ngày 10/8/2010 của UBND tỉnh Tây Ninh) _____________________ Chương I VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG Điều 1. Vị trí và chức năng 1.Ban Thi đua - Khen thưởng là tổ chức trực thuộc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua - khen thưởng. 2.Ban Thi đua - Khen thưởng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương trực thuộc Bộ Nội vụ. 3.Ban Thi đua - Khen thưởng (tương đương chi cục) có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật. Chương II NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn1.Là cơ quan thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp tỉnh. 2.Giúp Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm vụ sau: a) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm về lĩnh vực thi đua, khen thưởng. b) Xây dựng trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm và hằng năm, các đề án và dự án về lĩnh vực thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; c) Tham mưu giúp Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh; d) Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến; đ) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thu đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; e) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật. 3.Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng. 4.Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. 5.Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật. 6.Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của Ban theo phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ và theo quy định của pháp luật. 7.Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội vụ giao hoặc cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật. Chương III CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng1.Lãnh đạo: gồm Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. a) Ban Thi đua - Khen thưởng làm việc theo chế độ thủ trưởng, Trưởng ban là người lãnh đạo cao nhất, quản lý và điều hành mọi hoạt động của Ban, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban. b) Các Phó Trưởng ban là người giúp việc cho Trưởng ban, do Trưởng ban phân công đảm nhiệm một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ được phân công. c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với Trưởng ban, các Phó Trưởng ban thực hiện theo quy định về tiêu chuẩn và phân cấp quản lý cán bộ, công chức hiện hành của tỉnh. 2.Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: a) Phòng Tổng hợp - Hành chính; b) Phòng Thi đua, Khen thưởng huyện, thị, cơ sở và doanh nghiệp; c) Phòng Thi đua, Khen thưởng các sở, ban, ngành. Điều 4. Biên chế Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao của Ban, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định số lượng biên chế hành chính của Ban Thi đua - Khen thưởng trong tổng số biên chế hành chính được giao của Sở Nội vụ. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phù hợp với chức danh chuyên môn, tiêu chuẩn ngạch công chức theo quy định của Nhà nước, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 5. Trưởng Ban Thi đua - Khen thưởng có trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy chế làm việc của Ban để đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao. Điều 6. Trong quá trình thực hiện, quy định này có thể được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ, theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
|
|||||
Quyết định
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ
Số hiệu: 39/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 10/8/2010
- Ngày hiệu lực
- 20/8/2010
- Người ký
- Nguyễn Văn Nên
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 23/01/2015).
Lịch sử hiệu lực
- 10/08/2010Ban hành
- 20/08/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 23/01/2015Thay thế bởi Quyết định 03/2015/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua, khen thưởng
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng
Còn hiệu lựcBan hành: 1/1/2026Quyết định
100/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 10/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
27/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định về tặng Kỷ niệm chương “Vì sự phát triển tỉnh Cà Mau”
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
72/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.