|
QUYẾT ĐỊNH Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tácdân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015_________________________ CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Thi đua - Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Pháp lệnh Dân số, số 06/2003/PL-UBTVQH11, ngày 09/01/2003 và Pháp lệnh sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh dân số ngày 27/12/2008; Căn cứ Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - Kế hoạch hoá gia đình; Căn cứ Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 22/3/2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số - Kế hoạch hoá gia đình; Căn cứ Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 150/2009/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc Thông qua Đề án về công tác Dân số - Kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015; Căn cứ văn bản số 184/HĐND-VP ngày 11/12/2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu về việc thống nhất chỉnh sửa một số nội dung của Đề án công tác DS-KHHGĐ tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015. (có quy định chi tiết kèm theo). Điều 2. Giao giám đốc các sở: Tài chính, Nội vụ, Y tế hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Nội vụ, Y tế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, cơ quan, đơn vị tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Thực hiện các chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015 (Kèm theo Quyết định số 39 /2009/QĐ-UBND ngày 28/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu) ___________________________________ I. QUY ĐỊNH CHUNG - Chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình do tỉnh Lai Châu quy định được trích từ nguồn kinh phí địa phương. Thời hạn thực hiện chế độ, chính sách trong Quy định này đến hết năm 2015. - Quy chế này được áp dụng đối với với các tập thể và cá nhân trong việc thực hiện các chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình trên địa bàn tỉnh Lai Châu. - Quy định chính sách đối với cán bộ chuyên trách dân số xã chưa đủ chuẩn để xếp ngạch viên chức trạm y tế xã trong Quy định này thay thế cho mức phụ cấp áp dụng đối với cán bộ dân số - gia đình và trẻ em tại Quyết định số 16/2008/QĐ-UBND ngày 20/8/2008 của UBND tỉnh Lai Châu. II- QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Chế độ thưởng 1.1. Đối với Tập thể: - Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị hành chính, sự nghiệp: Tiêu chí thực hiện công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và làm căn cứ để xét thi đua, khen thưởng cơ quan, đơn vị hàng năm (chế độ thưởng thực hiện theo Luật thi đua, khen thưởng). - Đối với tập thể xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã): Trong 3 năm liền không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, ngoài định mức khuyến khích bằng nguồn kinh phí của Trung ương, UBND tỉnh bổ sung kinh phí bằng nguồn ngân sách địa phương thưởng 2.000.000 đồng/xã. - Đối với tập thể thôn, bản, tổ dân phố, khu phố (gọi chung là bản): Trong 3 năm liền không có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình, ngoài định mức khuyến khích bằng nguồn kinh phí của Trung ương, UBND tỉnh bổ sung kinh phí bằng nguồn ngân sách địa phương thưởng 1.000.000 đồng/bản. 1.2. Đối với cá nhân: - Chế độ thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chiến sỹ, công nhân viên lực lượng vũ trang, thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và làm căn cứ để xét thi đua, khen thưởng (chế độ thưởng thực hiện theo Luật thi đua, khen thưởng). - Đối với cá nhân tự nguyện đình sản ngoài định mức khuyến khích bằng nguồn kinh phí của Trung ương, UBND tỉnh bổ sung kinh phí bằng nguồn ngân sách địa phương thưởng 300.000 đồng/1 người (sau khi thủ thuật được thực hiện). - Đối với người có công vận động đối tượng thực hiện triệt sản, đặt vòng, ngoài định mức khuyến khích bằng nguồn kinh phí của Trung ương, UBND tỉnh bổ sung kinh phí bằng nguồn ngân sách địa phương thưởng 50.000/1 ca triệt sản; 10.000 đồng/1 ca đặt vòng (sau khi thủ thuật được thực hiện). 2. Chính sách đối với cán bộ dân số xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) và cộng tác viên làm công tác dân số thôn, bản, tổ dân phố, khu phố (gọi chung là bản) - Chính sách, chế độ đối với cán bộ dân số xã chưa đủ chuẩn để được xếp ngạch viên chức trạm y tế xã, ngoài định mức của Trung ương 200.000 đồng/người/tháng, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 0,5 mức lương tối thiểu/người/tháng. - Chính sách, chế độ đối với cộng tác viên làm công tác dân số bản, ngoài định mức của Trung ương 50.000đồng/người/tháng, ngân sách tỉnh hỗ trợ thêm 0,2 mức lương tối thiểu/người/tháng. 3. Xử lý vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình Xử lý nghiêm các tập thể, cá nhân vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình theo quy định của pháp luật hiện hành nhất là đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, chiến sỹ, công nhân viên lực lượng vũ trang. Ngoài hình thức kỷ luật theo quy định chung của Đảng (đối với đảng viên), của Chính phủ (đối với cán bộ, công chức, viên chức) và hương ước, quy ước của bản, tổ dân phố, khu phố (đối với nhân dân); các đơn vị cá nhân vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình sẽ bị xử lý, cụ thể: - Không xét đề bạt và xét các danh hiệu thi đua trong 5 năm đối với cán bộ, công chức, viên chức sinh con thứ 3 trở lên. - Kéo dài thời gian nâng bậc lương 1 năm đối với cán bộ công chức, viên chức sinh con thứ 3 trở lên. - Không xét các danh hiệu thi đua trong 3 năm đối với cơ quan, đơn vị trực tiếp có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình. - Không xét công nhận tập thể, đơn vị văn hoá, bản, khu phố văn hoá, gia đình văn hoá trong 3 năm nếu có người vi phạm chính sách dân số - kế hoạch hoá gia đình. III- THỜI GIAN ÁP DỤNG 1. Chế độ thưởng - Chế độ thưởng đối với tập thể được xét vào dịp tổng kết hàng năm, thời gian xét thành tích bắt đầu từ ngày 01/01/2008. - Chế độ thưởng đối với cá nhân thực hiện từ ngày 01/01/2010. 2. Chính sách đối với cán bộ dân số xã, phường, thị trấn và cộng tác viên làm công tác dân số thôn, bản, tổ dân phố, khu phố: Thực hiện từ ngày 01/01/2010. 3. Xử lý vi phạm: Thời điểm áp dụng từ ngày 01/01/2010. IV- NGUỒN KINH PHÍ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN - Nguồn kinh phí để thực hiện chi trả mức hỗ trợ hàng tháng đối với cán bộ dân số xã, phường, thị trấn và cộng tác viên làm công tác dân số thôn, bản, tổ dân phố, khu phố được bố trí trong dự toán hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn và được chi trả cho các đối tượng theo danh sách do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quản lý, thanh quyết toán theo quy định hiện hành của nhà nước. - Nguồn kinh phí thưởng cho các tập thể được trích từ nguồn Quỹ thi đua, khen thưởng của tỉnh. - Nguồn kinh phí thưởng cho cá nhân được bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Y tế (giao Chi cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình thực hiện)./. |
||||
Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2009 - 2015
Số hiệu: 39/2009/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
- Ngày ban hành
- 28/12/2009
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2010
- Người ký
- Lò Văn Giàng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND (hiệu lực 27/02/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 28/12/2009Ban hành
- 01/01/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 06/09/2016Thay thế bởi Quyết định 28/2016/QĐ-UBND
- 27/02/2019Thay thế bởi Quyết định 173/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Quyết định · 173/QĐ-UBND
V/v công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu trong kỳ hệ thống hóa năm 2014-2018
Còn hiệu lựcQuyết định · 28/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy định thực hiện các chế độ, chính sách về công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016-2020
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành6
Pháp lệnh · 08/2008/PL-UBTVQH12
Sửa đổi điều 10 của Pháp lệnh Dân số
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 09/2006/QĐ-TTg
Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 06/2003/PL-UBTVQH11
Dân số
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.