QUYẾT ĐỊNHVề việc quy định mức phí qua phà Cổ Chiên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ vào Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04 tháng 01 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh về các tờ trình của Ủy ban nhân dân tỉnh trình tại kỳ họp lần thứ 9 - Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII; Căn cứ Quyết định số 2602/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 8 năm 2007 của Bộ Giao thông Vận tải về việc bàn giao quản lý và khai thác Bến phà Cổ Chiên - Quốc lộ 60 tỉnh Bến Tre; Căn cứ Quyết định số 1606/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bàn giao cho Xí nghiệp Phà Bến Tre quản lý và khai thác Bến phà Cổ Chiên - quốc lộ 60; Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2730 /TTr-STC ngày 26 tháng 9 năm 2007, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Quy định phí qua phà Cổ Chiên cụ thể cho từng đối tượng như sau: 1. Mức phí : - Người đi xe đạp 1.000 đ - Người đi xe gắn máy : 4.000 đ - Xe ba gác, xe lôi đạp : 4.000 đ - Xe lôi máy, xe lam : 8.000 đ - Xe ô tô 4-5 chỗ ngồi : 20.000 đ - Xe ô tô 6-7 chỗ ngồi : 25.000 đ - Xe ô tô 8-9 chỗ ngồi : 30.000 đ - Xe ô tô 10-12 chỗ ngồi : 35.000 đ - Xe ô tô từ 13 chỗ - 16 chỗ ngồi : 40.000 đ - Xe ô tô từ 17 chỗ - 20 chỗ ngồi : 45.000 đ - Xe ô tô từ 21 chỗ - 25 chỗ ngồi : 50.000 đ - Xe ô tô từ 26 chỗ - 30 chỗ ngồi : 55.000 đ - Xe ô tô từ 31 chỗ - 35 chỗ ngồi : 60.000 đ - Xe ô tô từ 36 chỗ - 40 chỗ ngồi : 65.000 đ - Xe ô tô từ 41 chỗ - 45 chỗ ngồi : 70.000 đ - Xe ô tô từ 46 chỗ trở lên : 75.000 đ - Xe có trọng tải từ 1 tấn trở lại, máy cày : 30.000 đ - Xe có trọng tải trên 1 tấn đến 2 tấn : 35.000 đ - Xe có trọng tải trên 2 tấn đến 3 tấn, máy cày có rơmoc : 40.000 đ - Xe có trọng tải trên 3 tấn đến 4 tấn : 45.000 đ - Xe có trọng tải trên 4 tấn đến 5 tấn : 50.000 đ - Xe có trọng tải trên 5 tấn đến 6 tấn : 55.000 đ - Xe có trọng tải trên 6 tấn đến 7 tấn : 60.000 đ - Xe có trọng tải trên 7 tấn đến 8 tấn : 65.000 đ - Xe có trọng tải trên 8 tấn đến 9 tấn : 70.000 đ - Xe có trọng tải trên 9 tấn đến 10 tấn : 75.000 đ - Xe có trọng tải trên 10 tấn đến 13 tấn : 80.000 đ - Xe có trọng tải trên 13 tấn, lu bồi :100.000 đ - Thuê bao phà :350.000 đ - Vé tháng cho cán bộ, công nhân viên : 25.000 đ 2. Đối tượng miễn thu phí : - Người đi bộ; - Học sinh, thương binh. Điều 2 . Việc quản lý và sử dụng phí qua phà Cổ Chiên thực hiện theo chế độ hiện hành về quản lý và sử dụng phí qua phà. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Xí nghiệp Phà Bến Tre tổ chức thực hiện Quyết định này. Điều 4. Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Xí nghiệp Phà, Bến trưởng Bến phà Cổ Chiên và các đối tượng qua phà căn cứ quyết định thi hành. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành./. |
Quyết định
Về việc quy định mức phí qua phà Cổ Chiên
Số hiệu: 39/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 1/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 11/10/2007
- Người ký
- Nguyễn Thị Thanh Hà
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
056/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
158/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 360/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
359/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.