|
QUYẾT ĐỊNH V/v Ban hành Quy định lập dự toán kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam __________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13/6/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương; Căn cứ Nghị quyết số 54/2006/NQ-HĐND ngày 04/5/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam về việc tiếp tục phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố hoá kênh mương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006 - 2010; Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số: 948 /TTr-NN & PTNT ngày 21 tháng 8 năm 2007 về việc ban hành Quy định lập dự toán kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy định lập dự toán kiên cố kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn kịp thời cho UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị liên quan trong quá trình triển khai thực hiện qui định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này thay thế Quyết định số 31/2002/QĐ-UB, ngày 27/5/2002 của UBND tỉnh Quảng Nam và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
QUY ĐỊNH Về việc lập dự toán kiên cố kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số: 39/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007) ______________________________ Kiên cố hoá kênh mương loại III là công trình được đầu tư theo phương châm “Dân làm, Nhà nước hỗ trợ” nhằm khuyến khích các địa phương, đơn vị huy động mọi nguồn lực tập trung đẩy nhanh tiến độ xây dựng kiên cố hoá kênh mương, thực hiện chủ trương xã hội hoá đầu tư trong lĩnh vực Nông nghiệp và PTNT. Ngày 27/5/2002 UBND tỉnh đã có Quyết định số 31/2002/QĐ-UB về việc ban hành Quy định lập dự toán kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Tuy nhiên, một số nội dung của Quyết định này hiện nay không còn phù hợp do một số chế độ chính sách có liên quan đã được điều chỉnh hoặc thay đổi. Để tiếp tục thực hiện tốt Nghị Quyết 54/2006/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam, khoá VII, kỳ họp thứ 8, ngày 04 tháng 5 năm 2006 về tiếp tục phát triển thuỷ lợi nhỏ, thuỷ lợi đất màu và kiên cố hoá kênh mương trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2006-2010; nhằm đơn giản hoá thủ tục trong công tác lập, thẩm định, thẩm tra, phê duyệt, đẩy nhanh tiến độ thực chương trình kiên cố kênh mương loại III, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành một số quy định như sau: I. VỀ TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG: 1. Đối với các tuyến kênh loại III áp dụng thiết kế mẫu: - Căn cứ vào độ dốc đáy kênh và diện tích tưới để chọn mặt cắt mẫu phù hợp: Tra bảng (5-1); (5-2); (6-1); (6-2) (theo bảng đính chính) và các bảng (7-1); (7-2); (7-3) trong thiết kế mẫu ban hành tại QĐ số 19/2001/QĐ-UB và QĐ số 29/2006/QĐ-UB để tính khối lượng kiên cố kênh mương như bê tông, đá xây... và các loại vật liệu như đá hộc, đá chẻ, đá 1x2, đá 4x6, sỏi 1x2, cát xây, cát tô, gạch xây, thép, ván cốt pha ... - Phần khối lượng bê tông và cốt thép các thanh giằng hoặc một số chi tiết nhỏ không có trong các bảng trên được bổ sung theo yêu cầu và kích thước thực tế. - Khối lượng đất đào, đất đắp căn cứ vào tài liệu địa hình hiện trạng và mặt cắt mẫu để tính toán. 2. Đối với các tuyến kênh không áp dụng thiết kế mẫu: Căn cứ khối lượng theo hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt để lập dự toán. II. VỀ CHẾ ĐỘ LẬP DỰ TOÁN: 1. Các chi phí khác: (Áp dụng cho cả thiết kế mẫu và không thiết kế mẫu) 1.1. Các chi phí khác không được tính: - Thuế thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng đầu ra. - Chi phí Ban quản lý công trình. - Chi phí thẩm định, chi phí quyết toán, nghiệm thu, khởi công. - Chi phí bảo hiểm công trình. - Chi phí lán trại, chuyển quân, phát tuyến... 1.2. Các chi phí được tính vào giá trị dự toán: - Chi phí khảo sát tính bằng 57% mức quy định hiện hành. - Chi phí thiết kế đối với kênh mương loại III áp dụng thiết kế mẫu tính bằng 25% mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật, nhưng tối thiểu là 500.000 đồng và tối đa không quá 3.500.000 đồng với một hồ sơ thiết kế để hỗ trợ cho công tác thiết kế như: chi phí phôtô, in ấn, máy móc... - Chi phí thiết kế đối với kênh mương loại III không áp dụng thiết kế mẫu: + Nếu có tính thuỷ lực và kết cấu kênh thì áp dụng theo mức qui định hiện hành của Nhà nước. + Nếu có tính thuỷ lực nhưng không tính kết cấu thì tính bằng 50% mức chi phí lập báo cáo kinh tế kỹ thuật. - Chi phí giám sát tính bằng 30% mức quy định hiện hành của Nhà nước để bồi dưỡng cho cán bộ của các phòng chuyên môn hoặc cán bộ xã, địa phương thực hiện giám sát. 2. Đơn giá đào đắp đất, vận chuyển bộ: (chỉ áp dụng đối với thiết kế mẫu) 2.1. Tiền công đào đắp đất, đá: a) Công đào đất móng công trình trên kênh, đào kênh mương được tính như sau:
b) Công đào đất để đắp tính như sau:
Ghi chú: Đất cấp I : Đất dùng xẻng đạp bình thường đã ngập xẻng. Đất cấp II : Đất dùng cuốc bàn mới cuốc được. Đất cấp III: Cuốc bàn không đào được, phải dùng cuốc chim. Đất cấp IV: Dùng xà beng mới đào được. c) Công phá đá mặt bằng dày <=0,5m được tính như sau:
Ghi chú: Đá cấp I : Đá rất cứng, có cường độ chịu nén > 1000kg/cm2. Đất cấp II : Đá cứng, có cường độ chịu nén > 800kg/cm2. Đất cấp III : Đá cứng trung bình, có cường độ chịu nén > 600kg/cm2. Đất cấp IV: Đá tương đối mềm, giòn dễ đập, có cường độ chịu nén ≤ 600kg/cm2. d) Vận chuyển tiếp 1m3 đất cứ 10m tới được tính 1.200đồng (không phân cấp đất). e) Đất đắp bờ kênh và công trình được tính 21.200đồng/1m3 (không phân cấp đất). f) Công tác xây lắp: Để thuận lợi tra bảng trong thiết kế mẫu và dễ sử dụng đối với những người không có chuyên môn, tiền công cho các công tác xây lắp như: Xây gạch, xây đá, trát vữa, đóng cốt pha, đỗ bê tông, gia công thép được tính 54.000đồng/1công. 2.2 Chi phí vận chuyển bộ: Chi phí vận chuyển bộ được tính như bảng sau: ĐVT: đồng
Ghi chú: Trường hợp vận chuyển trên những đoạn đường dốc, đường gồ ghề, lởm chởm, đường trơn, lầy lún thì chi phí vận chuyển được nhân với các hệ số như bảng sau:
* Trường hợp độ dốc khác với các giá trị trong bảng trên thì dùng phương pháp nội suy để tính các hệ số tương ứng. Ví dụ: Vận chuyển cát vàng từ A đến E bằng xe cút kít. Trong đó; đoạn AB = 20m đường bằng phẳng, đoạn BC lên dốc 20% dài 30m, đoạn CD xuống dốc 30% dài 40m, đoạn DE dài 50m bằng phẳng.
2.3 Chi phí vận chuyển bằng ôtô: Chi phí vận chuyển ôtô được tính chung cho tất cả các loại vật liệu, cụ thể như bảng sau: ĐVT: đồng/tấn/1km
Ghi chú: Đường loại 1: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối... có ổ gà nhỏ, tỷ lệ ổ gà không quá 8%. Nền đường rộng tối thiểu 9m, xe tránh nhau không phải giảm tốc độ; (gồm các loại sau: A1,2,3,B1,2,C1) Đường loại 2: Mặt đường rải bê tông nhựa, đá dăm nhựa, đá dăm, cấp phối... tỷ lệ ổ gà từ (8-20)%, hư hỏng nhiều hoặc tỷ lệ ổ gà sâu 15cm không quá 15%. Mặt đường rộng tối thiểu 6m, xe tránh nhau phải giảm tốc độ; (gồm các loại sau: B3,C2,3,D1,2) Đường loại 3: các loại đường còn lại.(gồm các loại sau: D3, E và các loại đường xấu hơn bậc 3) (Cấp đường và bậc đường phân theo Quyết định 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17/6/2005 của Bộ Giao thông vận tải) III. TRÌNH TỰ LẬP DỰ TOÁN: 1. Đối với các tuyến kênh áp dụng thiết kế mẫu: Bước 1: Tổng hợp khối lượng công việc thực hiện: (bảng 1)
Bước 2: Lập kinh phí vật liệu, nhân công: (bảng 2)
* Ghi chú: Cột E: Giá vật liệu áp theo giá Liên Sở Tài chính Vật giá - Xây dựng tại thời điểm xây dựng của từng địa phương. Cột G = Cột D nhân cột E. Cột H = Cột D nhân cột F. X: Cộng tổng cột G là tổng chi phí mua vật liệu. Y: Cộng tổng cột H là tổng chi phí nhân công. Bước 3: Lập kinh phí vận chuyển: (bảng 3)
* Ghi chú: - Loại đường (cột 5) và đơn giá (cột 7) tra theo mục III.2.3. - Cột (8) = Cột (4) nhân cột (6) nhân cột (7). - Đơn giá vận chuyển bộ cột (10) được tính như mục III.2.2. - Cột (11) = Cột (4) nhân cột (10). - Cột (12) = Cột (8) nhân cột (11). - Z: Cộng tổng cột (12) là tổng chi phí vận chuyển vật liệu. (Quy đổi từ 1m3 ra trọng lượng một số loại vật liệu như sau: Đá hộc bằng 1,50 tấn; đá 1x2 bằng 1,56 tấn; đá dăm bằng 1,55 tấn; cát bằng 1,40 tấn; ván khuôn bằng 0,70 tấn ) Bước 4: Tổng hợp giá thành công trình: (bảng 4)
2. Công trình trên kênh: Do khối lượng và kinh phí của các công trình trên kênh khá nhỏ so với khối lượng công trình kênh vì vậy trong quá trình thực hiện, các địa phương, đơn vị căn cứ vào thực tế của các công trình tương tự đã có trên địa bàn để xác định khối lượng và lập dự toán tương tự như đối với các tuyến kênh áp dụng thiết kế mẫu. 3. Đối với các tuyến kênh không thực hiện thiết kế mẫu: - Lập dự toán theo quy định hiện hành. - Các chi phí khác áp dụng theo điểm 1 mục III của qui định này. IV. THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT HỒ SƠ THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG - DỰ TOÁN VÀ HỒ SƠ QUYẾT TOÁN CÔNG TRÌNH: Giao UBND các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Phòng Kinh tế phối hợp với các phòng, ban liên quan tổ chức thẩm tra hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và dự toán kênh mương loại III; chỉ đạo Phòng Tài chính - KH chủ trì phối hợp với Phòng Kinh tế, Chủ đầu tư thẩm tra hồ sơ quyết toán, trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: - Giao Sở Nông nghiệp & PTNT chủ trì phối hợp với Sở tài chính, Sở Kế hoạch - Đầu tư tổ chức kiểm tra, đôn đốc thực hiện qui định này. - Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm chỉ đạo các phòng Kinh tế, Tài chính-KH, UBND các xã, phường triển khai thực hiện đúng những nội dung qui định; chỉ đạo các phòng chuyên môn có trách nhiệm báo cáo kế hoạch thực hiện từng quý, 6 tháng, năm (kể cả vốn ngoài chương trình) gởi về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp & PTNT để tổng hợp báo cáo HĐND, UBND tỉnh. - Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định có vướng mắc hoặc chưa phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương, yêu cầu các ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời với Sở Nông nghiệp & PTNT Quảng Nam để tổng hợp đề xuất UBND tỉnh xem xét bổ sung, sửa đổi./. |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
V/v Ban hành Quy định lập dự toán kiên cố hoá kênh mương loại III trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Số hiệu: 39/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
- Ngày ban hành
- 13/9/2007
- Ngày hiệu lực
- 23/9/2007
- Người ký
- Nguyễn Ngọc Quang
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phát triển nông thôn
23/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 19/5/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Phát triển nông thôn, trực thuộc nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2025Quyết định
01/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước
Quy định một số nội dung, mức hỗ trợ từ nguồn vốn sự nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2023 - 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 19/2/2025Nghị quyết
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Ban hành Quy định việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 20/12/2024Quyết định
58/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 22/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
46/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ và tiêu chí lựa chọn dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
số 36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.
