|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển nghề muối ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21- 6-1994; - Căn cứ Quyết định số 153/1999/QĐ- TTg ngày 15-7-1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển muối. Văn bản số 3092/BNN-CBNLS ngày 25-8- 1999 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về kế hoạch triển khai thực hiện quyết định 153 của Thủ tướng Chính phủ; - Căn cứ Quyết định số 1468 QĐ-UB ngày 17-5-2001 của UBND tỉnh Nghệ An về việc phê duyệt quy hoạch sản xuất, chế biến và lưu thông muối tinh Nghệ An thời, kỳ 2001- 2010; - Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 1529TT/NN ngày 31-8-2001 về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển nghề muối ; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Các tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân làm muối (gọi tắt là hộ diêm dân) và các xã thuộc vùng quy hoạch sản xuất muối hai huyện: Diễn Châu và Quỳnh Lưu được hưởng các chính sách hỗ trợ đầu tư quy định tại quyết định này. Điều 2. Các chính sách hỗ trợ đầu tư bao gồm: 1. Chính sách về đầu tư và tín dụng: a) Ngân sách Trung ương đầu tư để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn vùng muối bao gồm : Đê, kè, cống thuộc công trình thuỷ lợi đầu mối, kênh cấp 1, đường giao thông chính. Hỗ trợ để xây dựng hệ thống điện phục vụ sản xuất muối và nước sạch nông thôn. b) Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần để xây dựng kiên cố hoá kênh mương cấp II, cống nội đồng, ô nề, thống chạt (phần hỗ trợ chủ yếu là xi măng và vật liệu xây dựng). Mức hỗ. trợ theo tỷ lệ phần trăm so với dự toán được duyệt, cụ thể như sau: - Ô, nề, thống chạt : Hỗ trợ 30% giá trị công trình - Kênh mương cấp II, cống nội đồng: Hỗ trợ 50% giá trị công trình c) Chế độ lập dự toán, cơ chế quản lý được thực hiện như trong chính sách hỗ trợ đầu tư kiên cố hoá kênh mương trong nông nghiệp. d) Về tín dụng: Các hộ diêm dân được vay vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30-3-1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn để đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp đồng muối, xây dựng kho chứa muối, mua sắm vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất muối. Mức cho vay tối đa là 25 triệu đồng/ha. Ngân sách tỉnh cấp bù lãi suất tiền vay trọng thời gian 24 tháng. Hàng quý Sở Tài chính,- Vật giá trích ngân sách tỉnh trả lãi suất vay của các hộ diêm dân trong thời gian trên cho Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Nghệ An. 2. Chính sách tiêu thụ Giao Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Thương mại, UBND huyện: Quỳnh Lưu, Diễn Châu chỉ đạo các đơn vị: Công ty muối Nghệ An, Xí nghiệp muối I ốt Diễn Châu và các chính quyền liên quan; tổ chức thu mua kịp thời, hết lượng muối diêm dân sản xuất ra theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt. Giá thu mua muối không thấp hơn giá sàn của Nhà nước quy định. Điều 3. 1. Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn Trung ương: Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các địa phương lập các dự án phát triển sản xuất muối theo quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt trình Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ, ngành liên quan xin đầu tư. 2. Các dự án đầu tư thuộc nguồn vốn hỗ trợ của tỉnh: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn các địa phương lập các dự án đầu tư, phối hợp với các ngành tổ chức thẩm định các dự án trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Sở Tài chính - Vật giá chủ trì phối hợp với các ngành liên quan lập dự toán kinh phí hỗ trợ trình UBND tỉnh phê duyệt. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Giám đốc Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Công ty muối Nghệ An, Xí nghiệp muối I ốt Diễn Châu; Chủ tịch UBND 2 huyện: Diễn Châu, Quỳnh Lưu; Thủ trưởng các ban, ngành và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển nghề muối
Số hiệu: 39/2002/QĐ.UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 12/4/2002
- Ngày hiệu lực
- 27/4/2002
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.