|
QUYẾT ĐỊNH Về việc bổ sung Điều 54 Chương VI của Quy định ban hànhkèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UB ngày 10/3/2005 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. __________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/ 2003; Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất. Xét đề nghị của Liên Sở Tài nguyên và Môi trường - Tài chính tại tờ trình số 1478/TTr.LS-TNMT-TC ngày 14/10/2005.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Bổ sung Điều 54 Quyết định 760/2005/QĐ-UBND ngày 10/3/2005 về cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng như sau: 1. UBND cấp huyện phối hợp với các tổ chức chính trị, chính trị-xã hội, tổ chức đoàn thể vận động người bị thu hồi đất tự giác thực hiện quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; trường hợp đã thực hiện đúng các quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người bị thu hồi đất cố tình không thực hiện quyết định thu hồi đất thì cơ quan ban hành quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định của pháp luật. a) Người bị thu hồi đất có một trong các hành vi dưới đây được xem là hành vi không chấp hành quyết định thu hồi đất, gây cản trở cho việc giao đất: - Cố tình trốn tránh hoặc cản trở không phối hợp với Ban bồi thường hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất để thực hiện công tác kiểm kê, lập biên bản kiểm kê nhà, đất, tài sản… bị thiệt hai do thu hồi đất. - Cố ý trì hoãn kéo dài thời gian trong việc lập bản tự kê khai thiệt hại. Không xuất trình các chứng từ, giấy tờ về nhà, đất, tài sản… liên quan đến việc tính toán bồi thường thiệt hại do thu hồi đất. b) Khi thực hiện công tác kiểm kê, ngoài việc tuân thủ các quy định tại Điều 48 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định 760/2005/QĐ-UB ngày 10/3/2005, Ban bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất cần tiến hành theo trình tự, thủ tục sau: - Thông báo bằng văn bản và bằng các phương tiện thông tin đại chúng cho người bị thu hồi đất biết về thời hạn kiểm kê thực địa, nội dung kê khai thiệt hại. - Sau 3 lần thông báo, mỗi lần thông báo phải lập biên bản và thời gian mỗi lần thông báo cách nhau không quá 5 ngày, người bị thu hồi đất có hành vi vi phạm tại điểm a Điều này thì UBND cấp huyện ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp buộc kiêm kê. - Trường hợp người bị thu hồi đất vẫn không chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, không phối hợp kiểm kê, UBND cấp huyện thành lập Đoàn công tác áp dụng biện pháp hành chính cưỡng chế kiểm kê và thực hiện đối với từng trường hợp cụ thể. - Kết quả kiểm kê, tính toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Đoàn công tác thực hiện phải được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi trong thời gian 7 ngày và là căn cứ để lập và trình duyệt phương án bồi thường thiệt hại. c) Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thông báo kế hoạch, thời gian và địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ do thu hồi đất và thực hiện giải phóng mặt bằng. Người bị thu hồi đất nếu chưa đồng ý với quyết định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thì được khiếu nại trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người bị thu hồi đất vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, giao đất đúng kế hoạch và thời gian đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. Trường hợp người bị thu hồi đất không chấp hành quyết định thu hồi đất, bàn giao đất để giải phóng mặt bằng thì cơ quan ban hành quyết định thu hồi đất ra quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật 2. UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế đối với các trường hợp do UBND cấp huyện ban hành quyết định thu hồi đất; đối với các trường hợp do UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi đất thì UBND cấp huyện được ban hành quyết định cưỡng chế và tổ chức thực hiện cưỡng chế sau khi có ý kiến bằng văn bản của UBND tỉnh. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành./. |
Quyết định
Về việc bổ sung Điều 54 Chương VI của Quy định ban hànhkèm theo Quyết định số 760/2005/QĐ-UB ngày 10/3/2005 của UBND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Số hiệu: 3872/2005/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 14/10/2005
- Ngày hiệu lực
- 14/10/2005
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
70/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.