Quyết định

Quyết định quy định về trạng thái đồng Việt Nam đối với các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Số hiệu: 380/1997/QĐ-NHNN1

Cơ quan ban hành
Ngân hàng Nhà nước
Ngày ban hành
11/11/1997
Ngày hiệu lực
26/11/1997
Người ký
Lê Đức Thuý
Chức danh người ký
Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ TRẠNG THÁI ĐỒNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG
NƯỚC NGOÀI HOẠT ĐỘNG TẠI VIỆT NAM

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

- Căn cứ Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước công bố theo Lệnh số 37/LCT-HĐNN8 ngày 24/5/1990 của Chủ tịch Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

- Căn cứ Nghị định 189-HĐBT ngày 15/6/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế Ngân hàng liên doanh, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Nghiên cứu kinh tế và các Vụ liên quan,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Trạng thái đồng Việt Nam của các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài là chênh lệch giữa tổng tài sản Có và tổng tài sản Nợ của đồng Việt Nam trên bảng cân đối tài khoản, và nghiệp vụ dùng đồng Việt Nam mua - bán có kỳ hạn các loại ngoại tệ khác của chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 2: Các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam được phép duy trì trạng thái đồng Việt Nam trong phạm vi ‘ 10% (mười phần trăm) so với vốn của Ngân hàng nguyên xứ cấp cho chi nhánh Ngân hàng nước ngoài và quỹ dự trữ.

Điều 3: Trước 10 giờ sáng hàng ngày, các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài gửi báo cáo bằng Fax hoặc Telex về trạng thái đồng Việt Nam của ngày làm việc trước đó về Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp ngày báo cáo là ngày nghỉ chế độ thì báo cáo được gửi vào ngày làm việc tiếp theo.

Định kỳ hàng tháng, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tổng hợp báo cáo tình hình chấp hành trạng thái đồng Việt Nam gửi Thống đốc Ngân hàng Nhà nước và các Vụ liên quan. Phát hiện trường hợp vi phạm quy định tại Điều 2 tại Quyết định này, Sở giao dịch có báo cáo ngay trong ngày gửi Thanh tra Ngân hàng Nhà nước và các Vụ liên quan để kiến nghị các biện pháp xử lý gửi lên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Điều 4: Thanh tra Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Quyết định này để kiến nghị Thống đốc Ngân hàng Nhà nước xử lý bằng một trong những hình thức sau:

- Cảnh cáo: Nếu vi phạm lần thứ nhất.

- Đình chỉ có thời hạn hoạt động bằng tiền đồng Việt Nam: Nếu vi phạm lần thứ hai.

- Đình chỉ vĩnh viễn hoạt động bằng tiền đồng Việt Nam: Nều tiếp tục vi phạm.

Ngoài ra, tuỳ theo mức độ vi phạm, các Ngân hàng có thể bị xử lý theo các quy định khác của pháp luật.

Điều 5: Chánh văn phòng Thống đốc, Vụ trưởng Vụ nghiên cứu kinh tế, Chánh Thanh tra, Giám đốc Sở giao dịch, Thủ trưởng các Vụ, Cục có liên quan ở Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước các tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các chi nhánh Ngân hàng nước ngoài hoạt động tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 6: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mọi sửa đổi bổ sung Quyết định này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Quyết định.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước

13/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNNNgân hàng Nhà nước

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.