Quyết định

Quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh

Số hiệu: 38/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ngày ban hành
2/7/2025
Ngày hiệu lực
12/7/2025
Người ký
Nguyễn Hồng Lĩnh
Chức danh người ký
Phó Chủ Tịch Thường Trực
Lĩnh vực
Môi trường
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Số: 38/2025/QĐ-UBND

 

 

             Hà Tĩnh, ngày 02 tháng 7 năm 2025

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng

của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái,

nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết

với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn

tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh

 

 
 

 

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19/02/2025;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Văn bản số 617/TTr-SNNMT ngày 20/6/2025 (sau khi lấy ý kiến các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan; kèm Báo cáo thẩm định số 1391/BC-STP ngày 01/6/2025 của Sở Tư pháp); thực hiện kết luận tại Phiên họp ngày 30/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh (Thông báo số 360/TB-UBND ngày 30/6/2025), Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh (Thông báo số 71-TB/ĐU ngày 30/6/2025).

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 7 năm 2025.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

- Như Điều 2;

- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý

  xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);

- Website Chính phủ;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- UBMTTQ tỉnh và các cơ quan đoàn thể cấp tỉnh;

- UBND các huyện, thành phố, thị xã;

- Đ/c Bí thư cấp ủy các xã, phường sau sắp xếp;

- Thường trực HĐND các xã, phường sau sắp xếp;

- UBND các xã, phường sau sắp xếp;

- Các PCVP UBND tỉnh;

- Báo Hà Tĩnh;

- Cổng thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm CB-TH tỉnh;

- Lưu: VT, NL4.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Nguyễn Hồng Lĩnh

 

 

 

 

 

 

 



ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH HÀ TĨNH
 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

QUY ĐỊNH

Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân

kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức

nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số       /2025/QĐ-UBND ngày      tháng      năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh theo quy định tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh.

2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh

  1. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí quy định tại điểm d khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là 1% (một phần trăm) tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.
  2. Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản quy định tại điểm e khoản 2 Điều 63 của Luật Lâm nghiệp ủy thác thông qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh là 1% (một phần trăm) tổng doanh thu thực hiện trong kỳ.

Chương III

      TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 4. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản thuộc đối tượng phải nộp tiền dịch vụ môi trường rừng

1. Ký hợp đồng, kê khai số tiền dịch vụ môi trường rừng phải chi trả ủy thác vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;

2. Trả tiền dịch vụ môi trường rừng đầy đủ và đúng hạn theo hợp đồng cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.

Điều 5. Trách nhiệm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh, các Sở, ngành, địa phương, cơ quan có liên quan

1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:

a. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định danh sách các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản thuộc đối tượng phải nộp tiền dịch vụ môi trường rừng;

b. Thực hiện việc ký kết hợp đồng ủy thác theo đúng quy định.

2. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, UBND cấp có thẩm quyền và các Sở, ngành, cơ quan có liên quan phối hợp với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh quán triệt, tuyên truyền nội dung Quy định này đến các tổ chức, cá nhân; rà soát các tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và tổ chức nuôi trồng thủy sản hoặc liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản thuộc đối tượng nộp tiền dịch vụ môi trường theo đúng quy định; chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.                        

                                                                         

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.