|
QUYẾT ĐỊNH: Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2024.
VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC Quy định này quy định về việc quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 1. Các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định đã được Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thông báo đăng ký khai thác thành công các tuyến vận tải hành khách cố định có bến xe đi hoặc bến xe đến trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 2. Cơ quan quản lý nhà nước về giao thông đường bộ; các đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH Điều 3. Quy định đối với xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách phải đảm bảo các quy định về sử dụng xe trung chuyển hành khách theo quy định tại Nghị định số 10/2020/NĐ- CP ngày 17/01/2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với phương tiện giao thông cơ giới theo quy định tại Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy (chi tiết theo Phụ lục 1 của Quy định này) và các quy định sau: 1. Xe trung chuyển phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp của đơn vị kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định. 2. Xe trung chuyển được đón, trả khách đi các tuyến cố định của đơn vị mình tại các điểm đi của hành khách, điểm đến của hành khách, bến xe khách, điểm dừng đón, trả khách của tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. 3. Tại điểm dừng, đón trả khách tuyến cố định chỉ cho phép mỗi xe trung chuyển được dừng tối đa không quá 03 phút. 4. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách hoạt động phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn giao thông, chấp hành hiệu lệnh chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ và hướng dẫn của lực lượng làm nhiệm vụ chỉ huy điều khiển giao thông. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định chỉ được trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, không được hoạt động sang phạm vi tỉnh, thành phố khác để đón, trả khách. Xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách được phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 24/24 giờ, nhưng phải đảm bảo phù hợp với thời gian đi và đến theo phương án, biểu đồ hoạt động của phương tiện vận tải hành khách theo tuyến cố định mà đơn vị đã đăng ký với cơ quan quản lý tuyến và niêm yết tại bến xe. Điều 6. Doanh nghiệp, hợp tác xã sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách 1. Xây dựng phương án tổ chức hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách và đăng ký với Sở Giao thông vận tải trước khi đưa phương tiện vào hoạt động và đề nghị cấp Phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN”. Phương án hoạt động (theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Quy định này) phải đảm bảo về số lượng và thông tin của phương tiện, phạm vi tuyến đường, thời gian hoạt động, vị trí điểm dừng, đỗ đón, trả khách, các cam kết trong việc chấp hành các quy định về hoạt động đối với xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách. 2. Trước khi đưa xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách vào phục vụ hành khách, doanh nghiệp, hợp tác xã phải đăng ký với bến xe về số lượng xe ô tô vận tải khách trung chuyển để được kiểm tra, quản lý trong suốt thời gian phục vụ xe ra vào bến để đón trả khách. 3. Công khai niêm yết biển số xe, thời gian hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tại nơi bán vé, trụ sở doanh nghiệp, hợp tác xã và bến xe để hành khách biết. 4. Định kỳ hàng tháng, báo cáo kết quả hoạt động vận tải trung chuyển hành khách gửi về Sở Giao thông vận tải, trước ngày 20 của tháng tiếp theo kỳ báo cáo (theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Quy định này). Điều 7. Đơn vị quản lý và khai thác bến xe khách 1. Sắp xếp, bố trí và quy định vị trí để xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách dừng đỗ, ra vào bến xe thuận tiện đón trả khách đảm bảo an ninh trật tự an toàn giao thông trong phạm vi bến xe quản lý. 2. Niêm yết công khai biển số xe, thời gian hoạt động các xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trong bảng niêm yết chất lượng dịch vụ của các đơn vị vận tải tại bến xe; kiểm tra, theo dõi việc niêm yết của các đơn vị vận tải có phòng bán vé tại bến xe. 3. Tổ chức theo dõi tình hình hoạt động của các xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách tại bến xe, tổng hợp báo cáo hoạt động xe trung chuyển hành khách về Sở Giao thông vận tải trước ngày 10 hàng tháng. 1. Tổ chức quản lý và cấp phù hiệu “XE TRUNG CHUYỂN” theo quy định cho các xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách của các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh. 2. Tổ chức, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về hoạt động vận chuyển hành khánh bằng xe ô tô trung chuyển theo quy định của pháp luật và Quy định này. 3. Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, cơ quan có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tuyên truyền, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. 4. Tổng hợp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan cho phù hợp. 1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong công tác giữ gìn bảo đảm trật tự an toàn giao thông liên quan đến hoạt động của xe ô tô trung chuyển hành khách. 2. Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe ô tô trung chuyển theo quy định của pháp luật và Quy định này. Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố 1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải thực hiện công tác quản lý hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách thuộc địa bàn quản lý. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định về công tác quản lý việc sử dụng xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách và phạm vi, thời gian hoạt động xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh. 1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới. 2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp khó khăn, vướng mắc hoặc thực tiễn có phát sinh vấn đề mới, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ảnh kịp thời về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương./.
QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI XE Ô TÔ VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH
PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG XE TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH
PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG CỦA XE TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH 1. Thông tin xe trung chuyển
2. Hoạt động trung chuyển hành khách đối với các tuyến vận tải khách cố định sau: 2.1. Tuyến hoạt động: ……….. (1)………………………………………………. - Bến xe đón trả khách: ………………… (2)……………………………………. - Giờ xuất bến xe tuyến cố định tại bến xe ..…. (2)…..… lúc: ……. giờ….. phút - Các tuyến đường, vị trí điểm dừng, đỗ đón trả khách của xe trung chuyển: …... ……………………………………………………………………………………. 2.2. Tuyến hoạt động: ……….. (1)………………………………………………. - Bến xe đón trả khách: ………………… (2)……………………………………. - Giờ xuất bến xe tuyến cố định tại bến xe ..…. (2)…..… lúc: ……. giờ….. phút - Các tuyến đường, vị trí điểm dừng, đỗ đón trả khách của xe trung chuyển: …... ……………………………………………………………………………………. (Tên đơn vị vận tải) cam kết thực hiện nghiêm các quy định về kinh doanh vận tải và phương án đã đăng ký./.
Hướng dẫn: (1). Ghi tên tuyến hoạt động của xe cố định; (2). Ghi tên bến xe trên địa bàn.
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI TRUNG CHUYỂN HÀNH KHÁCH (Tháng … năm …) 1. Kết quả hoạt động vận tải trung chuyển hành khách
2. Kết quả thực hiện quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách (tại Chương II Quy định này) 3. Thuận lợi, khó khăn (nếu có) 4. Đề xuất, kiến nghị (nếu có)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động của xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Số hiệu: 38/2024/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
- Ngày ban hành
- 13/8/2024
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Vũ Việt Văn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
17/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ Quyết định số 28/2023/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
16/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Phân cấp cho Sở Xây dựng tổ chức sát hạch và cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I cho cá nhân, cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng I cho tổ chức tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
15/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Bãi bỏ các Quyết định của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
14/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Về việc phân cấp cho Sở Dân tộc và Tôn giáo thực hiện giải quyết 02 thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 15/5/2025Quyết định
13/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Quy định số lượng, chủng loại, phương thức quản lý xe ô tô phục vụ công tác chung theo tiêu chuẩn định mức và thẩm quyền quyết định các nội dung về khoán kinh phí sử dụng xe ô tô tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2025-20230
Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
09/2025/QĐ-UBND•UBND Tỉnh Vĩnh Phúc
Ban hành Điều lệ tổ chức, hoạt động của Quỹ Phát triển đất tỉnh Vĩnh Phúc
Còn hiệu lựcBan hành: 14/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.