|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ___________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Căn cứ Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Căn cứ Thông tư liên tịch số 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2010 của liên Bộ: Bộ Quốc Phòng – Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ; Căn cứ Nghị quyết số 20/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V kỳ họp thứ 2; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1361/TTr-STC ngày 04 tháng 7 năm 2011 về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng – An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Giám đốc công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dânD các huyện, thị, thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện thu, chi quỹ quốc phòng - an ninh của cấp xã. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý thu và sử dụng quỹ đúng theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc KBNN tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố, Giám đốc các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 8125/2001/QĐ-UB ngày 25 tháng 9 năm 2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh./.
QUY ĐỊNH Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (Ban hành kèm theo Quyết định số 3//2011/QĐ-UBND ngày 18 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) ______________________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quỹ quốc phòng - an ninh (viết tắt là Quỹ quốc phòng - an ninh) được lập tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Quỹ quốc phòng - an ninh được hình thành từ khoản thu đóng góp tự nguyện của các tổ chức, các doanh nghiệp và các hộ gia đình. Việc huy động, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và theo Quy định này. Điều 2. Việc thu, quản lý và sử dựng Quỹ quốc phòng - an ninh thực hiện theo nguyên tặc: vận động tự nguyện, công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm. - Quỹ quốc phòng - an ninh là quỹ ngoài ngân sách, không thực hiện điều hoà quỹ giữa các xã phường, thị trấn. - Ủy ban nhân dân các cấp không được ra văn bản bắt buộc đóng góp, không được giao chỉ tiêu huy động cho cấp dưới, không gắn việc huy động đóng góp với việc cung cấp các dịch vụ công mà người dân được hưởng. Điều 3. Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm trực tiếp tổ chức huy động thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh đúng mục đích, đúng chính sách chế độ Nhà nước ban hành đồng thời nghiêm chính chấp hành chế độ kế toán thống kê do Nhà nước quy định. Điều 4. Hàng năm cùng với việc xây dựng dự toán thu, chi ngân sách xã; Ủy ban nhân dân xã đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm trước, chế độ, định mức chi tiêu và hướng dẫn của cơ quan tài chính; để xây dựng dự toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh. Quỹ quốc phòng - an ninh được quản lý riêng. Quy trình xây dựng dự toán, quyết toán thu, chi Quỹ quốc phòng - an ninh được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước đối với các quỹ tài chính có nguồn thu từ việc huy động đóng góp của nhân dân. Điều 5. Cán bộ tài chính - kế toán xã có nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân xã trực tiếp quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh tổ chức quản lý, hạch toán, quyết toán, lập các báo cáo theo chế độ quy định gửi về Phòng Tài chính cấp huyện thẩm định, tổng hợp báo cáo kết qủa hoạt động của Quỹ quốc phòng - an ninh cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời gửi báo cáo quyết toán thu, chi hàng năm về Sở Tài chính, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
Chương II ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC VẬN ĐỘNG ĐÓNG GÓP QUỸ QP-AN
Điều 6. Đối tượng vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh: - Cá doanh nghiệp, đơn vị sản xuất, kinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế. - Các hộ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. - Các hộ gia đình. Điều 7. Đối tượng không vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh: - Các gia đình thuộc diện chính sách, gia đình thương binh, liệt sĩ. - Hộ nghèo (có sổ hộ nghèo). - Các cơ quan nhà nước (cơ quan hành chính; cơ quan đảng; các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, tổ chức nghề nghiệp, các hội đoàn thể); các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang. Điều 8. Mức vận động đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh:
- Khoản đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh đối với các doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh không được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chương III THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ QP-AN
Điều 9. Thu, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh: - Ủy ban nhân dân xã căn cứ mức vận động đóng góp của các đối tượng, tổ chức vận động thực hiện thu. - Phải sử dụng biên lai thu tiền do Sở Tài chính phát hành. - Toàn bộ số thu đóng góp từ Quỹ quốc phòng - an ninh phải nộp vào tài khoản tiền gửi của xã mở tại Kho bạc Nhà nước ở địa phương, được hạch toán theo dõi riêng. Sau mỗi đợt tổ chức thu Quỹ quốc phòng - an ninh, các xã, phường, thị trấn phải quyết toán biên lai thu với Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra việc thu, chi và quản lý Quỹ theo đúng quy định hiện hành. Điều 10. Sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh Quỹ AN-QP là nguồn kinh phí bổ sung chi cho công tác quốc phòng, an ninh nhằm để hỗ trợ chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia các hoạt động tuần tra, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cấp xã. Số thu Quỹ quốc phòng - an ninh được phân bổ sử dụng như sau: a) Sử dụng tối thiểu 80% (đối với các phường, thị trấn); 75% (đối với các xã) trên tổng số kinh phí của quỹ để chi cho các nội dung như sau: - Chi bồi dưỡng cho lực lượng dân quân, bảo vệ dân phố, dân phòng trực tiếp tham gia tuần tra, trực đêm, canh gác, truy quét, vây bắt tội phạm. - Chi khen, thưởng cho lực lượng dân quân, bảo vệ dân phố, dân phòng có thành tích xuất sắc. - Chi hỗ trợ thăm hỏi, hỗ trợ tiền thuốc điều trị và chi mua thẻ BHYT (những người chưa được mua thẻ BHYT) cho lực lương dân quân, bảo vệ dân phố, dân phòng bảo vệ an ninh, trật tự; bị tai nạn trong khi làm nhiệm vụ. - Chi mua sắm, sửa chữa một số dụng cụ cần thiết, phục vụ cho công tác quốc phòng - an ninh. b) Sử dụng tối đa là 15% trên tổng số thu Quỹ quốc phòng - an ninh để hỗ trợ chi huấn luyện và tập huấn nghiệp vụ cho lực lượng dân quân, dân phòng, ban bảo vệ dân phố. c) Được trích 5% (đối với các phường, thị trấn); trích 10% (đối với các xã) trên tổng số thu Quỹ quốc phòng - an ninh để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác thu. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố căn cứ khả năng nguồn thu Quỹ quốc phòng - an ninh của từng xã, điều kiện thực tế địa phương để quy định cụ thể mức chi cho các nội dung chi này. d) Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau sử dụng tiếp.
Chương IV QUY CHẾ CÔNG KHAI TÀI CHÍNH: Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc việc công khai Quỹ quốc phòng - an ninh theo các quy định: Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân; Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc công khai tài chính đối với các Quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước và các Quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân. Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố tổ chức, kiểm tra giám sát việc thực hiện công khai Quỹ quốc phòng - an ninh của Ủy ban nhân dân xã theo đúng quy định về: đối tượng, nội dung, hình thức, thời điểm, địa điểm công khai
Chương V KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm: a) Tổ chức, cá nhân có thành tích trong đóng góp xây dựng, quản lý Quỹ quốc phòng - an ninh sẽ được khen thưởng theo chế độ chung của Nhà nước. b) Người được giao nhiệm vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - an ninh nếu vi phạm quy định thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Điều 14. Tổ chức thực hiện Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các huyện, thị, thành phố phản ánh về Sở Tài chính chủ trì tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng Quỹ quốc phòng - An ninh ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Số hiệu: 38/2011/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- Ngày ban hành
- 18/8/2011
- Ngày hiệu lực
- 2/9/2011
- Người ký
- Trần Minh Sanh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 17/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 20/07/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 18/08/2011Ban hành
- 02/09/2011Bắt đầu có hiệu lực
- 20/07/2017Thay thế bởi Quyết định 17/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành7
Luật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 60/2003/TT-BTC
Quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 58/2010/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộThông tư liên tịch · 102/2010/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BNV-BTC
Hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ và việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách cho công tác dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.