Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh bình phước ban hành kèm theo quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND Tỉnh

Số hiệu: 38/2010/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
12/5/2010
Ngày hiệu lực
22/5/2010
Người ký
Trương Tấn Thiệu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 24/09/2012).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh bình phước ban hành kèm theo quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND Tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 50/TTr-STP ngày 10/5/2010,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9Điều 10 của Quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh. Cụ thể như sau:

1. Khoản 1, Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 9. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.

1. Lập dự toán và phân bổ kinh phí

Hàng năm, các cơ quan, tổ chức căn cứ chứng năng, nhiệm vụ của mình lập dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời; lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của cơ quan, tổ chức (ngoài định mức khoán kinh phí hành chính của cơ quan, đơn vị) gửi về cơ quan Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân, cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước trình Ủy ban nhân dân xem xét phê duyệt.

Các cơ quan, tổ chức khi lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị mình không bao gồm kinh phí hỗ trợ cho công tác góp ý, thẩm định của cơ quan Tư pháp cùng cấp.

Hàng năm, cơ quan Tư pháp căn cứ vào Chương trình Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tiến hành lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, góp ý và thẩm định của đơn vị mình đê tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của cơ quan (ngoài định mức khoán kinh phí hành chính của cơ quan, đơn vị) gửi cơ quan Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước trình Ủy ban nhân dân xem xét, phê duyệt.”

2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 10. Cơ quan quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí

Cơ quan quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí là cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật.

Cơ quan Tư pháp quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên quan đến công tác soạn thảo, góp ý và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do mình thực hiện.

Căn cứ vào dự toán ngân sách được phê duyệt, chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong năm, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan Tư pháp có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán ngân sách đã được phê duyệt.

Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành ngoài chương trình, ngoài dự kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật:

Cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan Tài chính, cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ sung kinh phí.

Cơ quan Tư pháp phải kịp thời thông báo đến cơ quan Tài chính cùng cấp để kịp thời tổng hợp, trình uỷ ban nhân dân cùng cấp bổ sung kinh phí.

1. Hàng tháng, cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thảo văn bản lập hồ sơ, thanh toán, quyết toán kinh phí đối với các văn bản đã được thông qua hoặc ban hành trong tháng. Hồ sơ đề nghị bao gồm: Phiếu đề nghị thanh toán; bản sao văn bản đã được thông qua hoặc ký ban hành và các chứng từ, giất tờ liên quan.

Cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí theo đề nghị của cơ quan chỉ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thải thì không được thanh toán, quyết toán phần kinh phí hỗ trợ cho cong tác góp ý, thẩm định của cơ quan tư pháp.

2. Hàng tháng, cơ quan Tư pháp lập hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí đối với các văn bản đã được thông qua hoặc ban hành trong tháng mà các văn bản đó do cơ quan Tư pháp soạn thảo, góp ý, thẩm định.

Hồ sơ đề nghị bao gồm: Phiếu đề nghị thanh toán; bản sao văn bản đã được thông qua hoặc ký ban hành; bản sao Công văn góp ý, thẩm định văn bản và các chứng từ, giấy tờ liên quan.

3. Các cơ quan quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí có trách nhiệm sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định tại Quy định này.”

Điều 2. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám Đốc sở Tư pháp, Giám Đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cac cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 12/05/2010
    Ban hành
  2. 22/05/2010
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 24/09/2012

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số: 14/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND

Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.