|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh bình phước ban hành kèm theo quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND Tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 50/TTr-STP ngày 10/5/2010, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 9 và Điều 10 của Quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND tỉnh. Cụ thể như sau: 1. Khoản 1, Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 9. Lập dự toán, quản lý và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật. 1. Lập dự toán và phân bổ kinh phí Hàng năm, các cơ quan, tổ chức căn cứ chứng năng, nhiệm vụ của mình lập dự kiến xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; đồng thời; lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của cơ quan, tổ chức (ngoài định mức khoán kinh phí hành chính của cơ quan, đơn vị) gửi về cơ quan Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân, cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước trình Ủy ban nhân dân xem xét phê duyệt. Các cơ quan, tổ chức khi lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của đơn vị mình không bao gồm kinh phí hỗ trợ cho công tác góp ý, thẩm định của cơ quan Tư pháp cùng cấp. Hàng năm, cơ quan Tư pháp căn cứ vào Chương trình Xây dựng văn bản quy phạm pháp luật tiến hành lập dự toán kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng, góp ý và thẩm định của đơn vị mình đê tổng hợp chung vào dự toán kinh phí thường xuyên hàng năm của cơ quan (ngoài định mức khoán kinh phí hành chính của cơ quan, đơn vị) gửi cơ quan Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân cùng cấp để tổng hợp vào dự toán ngân sách Nhà nước trình Ủy ban nhân dân xem xét, phê duyệt.” 2. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: “Điều 10. Cơ quan quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí Cơ quan quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí là cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật. Cơ quan Tư pháp quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ liên quan đến công tác soạn thảo, góp ý và thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do mình thực hiện. Căn cứ vào dự toán ngân sách được phê duyệt, chương trình xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật trong năm, cơ quan chủ trì soạn thảo, cơ quan soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật và cơ quan Tư pháp có trách nhiệm bố trí kinh phí để thực hiện xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật cho phù hợp với tiến độ triển khai nhiệm vụ, trong phạm vi dự toán ngân sách đã được phê duyệt. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật đã được Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành ngoài chương trình, ngoài dự kiến xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật: Cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thảo phải kịp thời thông báo đến cơ quan Tài chính, cơ quan Tư pháp cùng cấp để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp bổ sung kinh phí. Cơ quan Tư pháp phải kịp thời thông báo đến cơ quan Tài chính cùng cấp để kịp thời tổng hợp, trình uỷ ban nhân dân cùng cấp bổ sung kinh phí. 1. Hàng tháng, cơ quan chủ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thảo văn bản lập hồ sơ, thanh toán, quyết toán kinh phí đối với các văn bản đã được thông qua hoặc ban hành trong tháng. Hồ sơ đề nghị bao gồm: Phiếu đề nghị thanh toán; bản sao văn bản đã được thông qua hoặc ký ban hành và các chứng từ, giất tờ liên quan. Cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí theo đề nghị của cơ quan chỉ trì soạn thảo hoặc cơ quan soạn thải thì không được thanh toán, quyết toán phần kinh phí hỗ trợ cho cong tác góp ý, thẩm định của cơ quan tư pháp. 2. Hàng tháng, cơ quan Tư pháp lập hồ sơ thanh toán, quyết toán kinh phí đối với các văn bản đã được thông qua hoặc ban hành trong tháng mà các văn bản đó do cơ quan Tư pháp soạn thảo, góp ý, thẩm định. Hồ sơ đề nghị bao gồm: Phiếu đề nghị thanh toán; bản sao văn bản đã được thông qua hoặc ký ban hành; bản sao Công văn góp ý, thẩm định văn bản và các chứng từ, giấy tờ liên quan. 3. Các cơ quan quản lý và đề nghị thanh toán, quyết toán kinh phí có trách nhiệm sử dụng kinh phí được cấp đúng mục đích, đúng nội dung, đúng chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và các quy định tại Quy định này.” Điều 2. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung thì vẫn thực hiện theo quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám Đốc sở Tư pháp, Giám Đốc sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cac cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về mức chi, quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh bình phước ban hành kèm theo quyết định số 63/2008/QĐ-UBND ngày 17/9/2008 của UBND Tỉnh
Số hiệu: 38/2010/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
- Ngày ban hành
- 12/5/2010
- Ngày hiệu lực
- 22/5/2010
- Người ký
- Trương Tấn Thiệu
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 27/2012/QĐ-UBND (hiệu lực 24/09/2012).
Lịch sử hiệu lực
- 12/05/2010Ban hành
- 22/05/2010Bắt đầu có hiệu lực
- 24/09/2012Thay thế bởi Quyết định 27/2012/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Nghị định · 91/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 31/2004/QH11
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Số: 14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY TRÌNH LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2024Quyết định
Số: 10/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNHBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
Số 11/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2024Quyết định
9/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2024Quyết định
08/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, trư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 13/5/2024Quyết định
07/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
Bãi bỏ Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân và Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 26/4/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.