|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy chế xét tặng giải thưởng sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương _____________________ BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Quyết định số 31/2000/QĐ-BCN ngày 04 tháng 5 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc lập Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ. Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
Xét tặng giải thưởng sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương ___________________________ Chương 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định việc xét tặng giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương (sau đây gọi tắt là Giải thưởng) về khoa học và công nghệ đối với các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học đã được công bố, sử dụng từ năm 2006 trở lại đây. Điều 2. Đối tượng áp dụng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương được xét tặng cho các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học đặc biệt xuất sắc, có giá trị về khoa học và công nghệ, là hình thức khen thưởng của Bộ Công thương ghi nhận công lao của các tập thể, cá nhân là nữ có đóng góp tích cực vào sự nghiệp xây dựng và phát triển ngành Công thương Việt Nam. Điều 3. Thời điểm xét tặng Giải thưởng được xét tặng và công bố vào ngày 08 tháng 3 hàng năm. Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ được xét tặng giải thưởng là công trình nghiên cứu khoa học và công nghệ tạo ra các sản phẩm mới; sản phẩm lần đầu được chế tạo tại Việt Nam; nâng cao năng suất chất lượng, hạ giá thành để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm; là công trình có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; là công trình sáng tạo hoặc ứng dụng công nghệ mới, công nghệ cao. 2. Đề tài nghiên cứu khoa học được xét tặng giải thưởng là đề tài nghiên cứu khám phá các phát minh khoa học, các lý thuyết khoa học dẫn đến những thay đổi quan trọng trong nhận thức có ảnh hưởng lớn trong khoa học, kinh tế và xã hội của ngành Công thương và đất nước. 3. Tác giả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học là người đề xuất, chủ trì tổ chức thực hiện, sáng tạo ra công trình. 4. Đồng tác giả công trình là những người tham gia đề xuất chủ trì từng phần việc quan trọng của công trình. Những người chỉ giúp đỡ, hỗ trợ kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả, đồng tác giả mà không tham gia sáng tạo công trình thì không được coi là tác giả, đồng tác giả công trình. 5. Hồ sơ hợp lệ là những hồ sơ nộp đúng hạn, có đầy đủ các văn bản, tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Quy chế này, không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học tại thời điểm xét tặng giải thưởng. Điều 5. Nguyên tắc xét tặng Giải thưởng 1. Việc tuyển chọn phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Công thương, Báo Công thương. Mọi tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy định có thể đăng ký tham gia. 2. Việc tuyển chọn được thông báo bằng văn bản đến các tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp chủ trì thực hiện các đề tài nghiên cứu. 3. Việc tuyển chọn và xét chọn được thực hiện thông qua Hội đồng xét tặng giải thưởng quyết định. Chương 2. TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 6. Điều kiện tham gia Giải thưởng Các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Đã được Hội đồng khoa học cấp cơ sở, cấp Bộ nghiệm thu và đưa vào áp dụng có hiệu quả. 2. Nghiên cứu một trong các lĩnh vực sau: a. Các lĩnh vực thuộc các ngành công nghiệp bao gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, năng lượng; b. Các lĩnh vực thuộc ngành thương mại; c. Các nghiên cứu khoa học phục vụ công tác quản lý nhà nước trong ngành Công thương; 3. Không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả công trình tại thời điểm xét thưởng. 4. Tác giả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học xét tặng Giải thưởng a. Đối với tác giả nữ: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; - Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước; - Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật và không đang trong thời kỳ bị thi hành kỷ luật; b. Đối với tập thể: Tập thể tác giả là nữ (có 70% là nữ trở lên), có ít nhất 02 năm liền đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc hoặc được tặng Bằng khen của Bộ trưởng. 5. Công trình đề nghị xét tặng Giải thưởng phải được công bố hoặc ứng dụng trong thực tiễn ít nhất là 01 năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị xét thưởng. Điều 7. Tiêu chuẩn chung tham dự xét tặng Giải thưởng Công trình khoa học và công nghệ, cụm công trình khoa học và công nghệ sau đây được gọi tắt là công trình. Công trình nghiên cứu phát triển và đổi mới công nghệ được xét tặng Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 1. Giá trị công nghệ có tính sáng tạo và đổi mới đặc biệt quan trọng về công nghệ: a. Giải quyết được những vấn đề về cải tiến công nghệ, phát triển hoặc tạo sản phẩm mới; b. Góp phần thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu sản xuất, tạo điều kiện hình thành và phát triển ngành nghề mới, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của ngành; c. Chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cơ bản của sản phẩm, công nghệ đạt trình độ quốc tế hoặc cao hơn chỉ tiêu của sản phẩm, quy trình, hệ thống tương tự khác trong nước (nêu được địa chỉ so sánh cụ thể). d. Xây dựng được phương án tổng thể với các giải pháp kỹ thuật kèm theo hoặc tạo ra những cải tiến kỹ thuật đặc biệt quan trọng để ứng dụng thành công và sáng tạo các công nghệ tiên tiến trong công trình kinh tế kỹ thuật, có tác động quyết định đến hiệu quả của các công trình kinh tế kỹ thuật đó. 2. Về hiệu quả kinh tế xã hội và khoa học công nghệ: a. Tạo ra hiệu quả kinh tế hoặc hiệu quả kinh tế xã hội rất lớn, đóng góp rất lớn cho phát triển kinh tế xã hội; b. Có đóng góp quan trọng trong phát triển khoa học công nghệ của ngành. Điều 8. Tiêu chuẩn đề tài nghiên cứu khoa học được xét tặng Giải thưởng Đề tài nghiên cứu khoa học được xét Giải thưởng phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau: 1. Được Hội đồng khoa học cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước đánh giá đạt mức xuất sắc. 2. Được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất tạo ra sản phẩm mới; sản phẩm lần đầu được chế tạo tại Việt Nam; nâng cao năng suất, hạ giá thành để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm được xã hội thừa nhận; 3. Có phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích đã đăng ký và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo hộ. 4. Những đề xuất có giá trị về lý luận làm sáng tỏ con đường phát triển khoa học công nghệ của ngành; những luận cứ khoa học có đóng góp đặc biệt quan trọng cho việc hoạch định các đường lối, chính sách phát triển bền vững và hội nhập kinh tế, cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn sâu sắc cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. 5. Những kết quả nghiên cứu cơ bản định hướng ứng dụng có tác động quyết định đối với việc lựa chọn, tiếp thu, làm chủ và phát triển các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam. 6. Có đóng góp đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của ngành Công thương. Chương 3. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG Điều 9. Các cấp của Hội đồng xét tặng Giải thưởng Việc xét tặng Giải thưởng được tiến hành theo hai cấp 1. Cấp cơ sở; 2. Cấp Bộ. Điều 10. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng xét tặng Giải thưởng 1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng các cấp gồm đại diện cho các cơ sở đã áp dụng kết quả công trình, các nhà khoa học, nhà công nghệ, nhà quản lý có uy tín, khách quan, có trình độ chuyên môn phù hợp và am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình. 2. Mỗi thành viên Hội đồng xét tặng Giải thưởng có trách nhiệm nghiên cứu, nhận xét và đánh giá hồ sơ đề nghị xét thưởng công trình bằng văn bản. Hội đồng Giải thưởng cấp cơ sở và cấp Bộ phân công 02 chuyên gia am hiểu sâu lĩnh vực khoa học của công trình làm phản biện viết nhận xét, đánh giá công trình. 3. Hội đồng xét tặng Giải thưởng hoạt động theo nguyên tắc sau: a. Kỳ họp đánh giá xét thưởng (có bỏ phiếu) của Hội đồng xét tặng Giải thưởng phải có ít nhất 3/4 số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch và ít nhất 01 Ủy viên phản biện. Trường hợp ủy viên phản biện vắng mặt, phải có nhận xét đánh giá bằng văn bản. b. Hội đồng đánh giá công trình theo nguyên tắc công bằng, dân chủ và khách quan. Những công trình được ít nhất 3/4 số phiếu đề nghị của số thành viên Hội đồng có mặt mới được chuyển lên Hội đồng cấp trên xem xét; c. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp trên chỉ xem xét những công trình đã được Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở đề nghị; d. Thành viên của Hội đồng xét tặng Giải thưởng phải là những người không tham gia các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học mà mình là tác giả hoặc đồng tác giả. Điều 11. Trình tự xét tặng giải thưởng Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở và có trách nhiệm thông báo công khai kết quả xét tặng Giải thưởng trong đơn vị mình trước khi gửi hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng lên Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ. Điều 12. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở gồm: a. Lý lịch khoa học của tác giả; b. Đơn đề nghị xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ; c. Báo cáo tóm tắt công trình, đề tài nghiên cứu khoa học và Báo cáo toàn văn của công trình, đề tài nghiên cứu khoa học; d. Văn bằng bảo hộ (nếu có); e. Nhận xét của tổ chức, cá nhân sử dụng kết quả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học; g. Giấy chứng nhận giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm khoa học và công nghệ của công trình, đề tài nghiên cứu khoa học; h. Giấy xác nhận đã nộp báo cáo kết quả nghiên cứu tại cơ quan quản lý công trình, đề tài nghiên cứu khoa học; i. Tài liệu liên quan khác (nếu có); 2. Tổ chức xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở a. Các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học phải được đăng ký và xét thưởng tại đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân, nơi quản lý tác giả công trình, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc nơi tác giả đang làm việc; b. Thủ trưởng đơn vị cơ sở có trách nhiệm thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở có từ 07 đến 09 thành viên. Chủ tịch Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở phải là nhà khoa học có uy tín, am hiểu lĩnh vực khoa học của công trình, đề tài nghiên cứu khoa học. Trong trường hợp thiếu chuyên gia am hiểu, Thủ trưởng đơn vị cơ sở có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở; c. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở có trách nhiệm xem xét, đánh giá từng công trình, đề tài nghiên cứu khoa học: Viết phiếu nhận xét, xác nhận danh sách đồng tác giả, bỏ phiếu đánh giá, kiểm phiếu, lập biên bản đánh giá và gửi hồ sơ đề nghị xét tặng giải thưởng lên Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ. Điều 13. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng cấp Bộ 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng cấp Bộ gồm: a. Lý lịch khoa học của tác giả; b. Công văn đề nghị xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ của Thủ trưởng đơn vị cơ sở; c. Hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở; d. Biên bản xét tặng Giải thưởng của Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp cơ sở; 2. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ chỉ xem xét những hồ sơ đề nghị hợp lệ. 3. Thời hạn cuối cùng nhận hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng cấp Bộ là ngày 30 tháng 10 hàng năm. Ngày nhận hồ sơ được tính theo dấu bưu điện (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dấu “Văn bản đến” của Bộ Công thương (trường hợp gửi trực tiếp). Điều 14. Tổ chức Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ 1. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định thành lập. 2. Vụ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức thực hiện việc xét tặng Giải thưởng cấp Bộ để đánh giá, xét chọn các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học. 3. Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp Bộ có từ 09 đến 11 thành viên, Hội đồng có trách nhiệm xem xét, đánh giá, lựa chọn các công trình, đề tài nghiên cứu khoa học đạt tiêu chuẩn xét thưởng: Viết phiếu nhận xét, bỏ phiếu đánh giá, kiểm phiếu, lập biên bản đánh giá để đề nghị Lãnh đạo Bộ khen thưởng. Điều 15. Thời gian xét tặng Giải thưởng tại các cấp 1. Việc xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ở cấp cơ sở phải được hoàn thành trước ngày 30 tháng 9 hàng năm. 2. Việc xét tặng Giải thưởng Sáng tạo khoa học nữ ở cấp Bộ phải được tiến hành từ 30 tháng 10 đến trước ngày 15 tháng 02 hàng năm. Điều 16. Quyền được giữ bí mật Các công trình tham dự Giải thưởng được Ban tổ chức bảo đảm giữ bí mật về nội dung và lưu giữ như tài liệu mật để bảo vệ quyền lợi của người có công trình tham gia. Chương 4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 17. Tổ chức thực hiện 1. Vụ Khoa học và công nghệ chủ trì cùng phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng triển khai thực hiện Quy chế này. 2. Vụ Thi đua - Khen thưởng là cơ quan thường trực giúp Hội đồng Giải thưởng, có trách nhiệm phối hợp với Vụ Khoa học và Công nghệ thẩm định tính hợp lệ của hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng. Điều 18. Khiếu nại, tố cáo 1. Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại về kết quả xét tặng Giải thưởng và việc vi phạm quy định, trình tự, thủ tục xét tặng Giải thưởng. 2. Đơn khiếu nại phải ghi rõ họ và tên, địa chỉ và gửi cho Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng cấp tương ứng. 3. Thủ trưởng cơ quan thành lập Hội đồng xét tặng Giải thưởng nhận đơn có trách nhiệm xem xét và trả lời đơn khiếu nại, không xem xét đơn không có tên; địa chỉ rõ ràng hoặc mạo danh. Điều 19. Sửa đổi, bổ sung Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, cá nhân kịp thời phản ảnh về Bộ Công thương để xem xét điều chỉnh cho phù hợp. |
||||
Ban hành quy chế xét tặng giải thưởng sáng tạo khoa học nữ ngành Công thương
Số hiệu: 38/2008/QĐ-BCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Công Thương.
- Ngày ban hành
- 21/10/2008
- Ngày hiệu lực
- 20/11/2008
- Người ký
- Đỗ Hữu Hào
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Thi đua khen thưởng
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Nghị định · 189/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Nghị định · 189/2007/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 121/2005/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2005/QH11
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 15/2003/QH11
Thi đua, khen thưởng
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thi đua khen thưởng
Ban hành Quy định xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề về địa phương
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 79/2007/QĐ-UBND ngày 07/12/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận
Sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính tại Thông tư số 01/2007/TT-BCN ngày 11 tháng 01 năm 2007 của Bộ Công nghiệp hướng dẫn tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú
Sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính tại Quyết định số 46/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công thương và quyết định số 15/2007/QĐ-BTM ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Về việc tặng thưởng bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Công Thương.
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2020/TT-BCT ngày 22 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về đấu giá hạn ngạch thuế quan nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương
Hướng dẫn về thủ tục hành chính nội bộ trong công tác phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng với cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực về kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2019/TT-BCT ngày 19 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về xuất khẩu hàng dệt may sang Mê-hi-cô theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương pháp xác định, phê duyệt khung giá phát điện; quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục xây dựng, phê duyệt khung giá nhập khẩu điện và Thông tư số 12/2025/TT-BCT ngày 01 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định phương pháp xác định giá dịch vụ phát điện; nguyên tắc tính giá điện để thực hiện dự án điện lực; nội dung chính của hợp đồng mua bán điện
Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN - Úc - Niu Di-lân
Quy định về kỹ thuật an toàn trong khai thác khoáng sản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.