|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định về các biện pháp tăng cường quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Giáo dục năm 2005; Căn cứ Quyết định số 03/2007/QĐ-BGDĐT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy định về dạy thêm học thêm; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về các biện pháp tăng cường quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 69/2001/QĐ.UB ngày 20/12/2001 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành Quy định về các biện pháp tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về các biện pháp tăng cường quản lý dạy thêm học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (Ban hành kèm theo Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang) _____________________________ Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Khái niệm, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Dạy thêm học thêm được đề cập trong Quy định này là hoạt động dạy học ngoài giờ học thuộc Kế hoạch giáo dục của Chương trình giáo dục phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, với nội dung dạy học trong phạm vi chương trình giáo dục phổ thông. 2. Quyết định này quy định về dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường; trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện dạy thêm học thêm. 3. Quyết định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm học thêm. Điều 2. Nguyên tắc thực hiện dạy thêm học thêm 1. Nội dung và phương pháp dạy thêm học thêm phải góp phần củng cố, nâng cao kiến thức, kỹ năng, giáo dục nhân cách cho học sinh; phải phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông và đặc điểm tâm sinh lý của người học. 2. Hoạt động dạy thêm có thu tiền chỉ được thực hiện sau khi đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 3. Nghiêm cấm mọi hình thức, biện pháp ép buộc học sinh học thêm để thu tiền. Không được tổ chức dạy thêm đồng loạt dưới hình thức tăng tiết trong trường học khi chưa được phép của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Các trường hợp không thực hiện dạy thêm học thêm 1. Không tổ chức dạy thêm học thêm đối với các trường dạy học hai buổi trong một ngày. Việc ôn thi tốt nghiệp, ôn thi chuyển cấp, phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡng học sinh giỏi chỉ bố trí trong các buổi học tại trường. 2. Không tổ chức dạy thêm học thêm cho học sinh tiểu học, trừ các trường hợp: nhận quản lý học sinh ngoài giờ học theo yêu cầu của gia đình; phụ đạo cho những học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao; luyện tập kỹ năng đọc, viết cho học sinh, đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. 3. Cơ sở giáo dục đại học không tổ chức dạy thêm học thêm theo chương trình giáo dục phổ thông cho người học không phải là học sinh, sinh viên của cơ sở giáo dục đại học đó. 4. Mọi cá nhân thuộc quyền quản lý của cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức khác khi làm thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm theo chương trình giáo dục phổ thông phải được thủ trưởng cơ sở giáo dục, tổ chức đó ghi ý kiến chấp thuận trong đơn đề nghị. Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 4. Dạy thêm học thêm trong nhà trường 1. Dạy thêm học thêm trong nhà trường là dạy thêm học thêm do nhà trường phổ thông, cơ sở giáo dục khác (sau đây gọi chung là nhà trường) dạy học theo chương trình giáo dục phổ thông thực hiện. 2. Dạy thêm học thêm trong nhà trường có thể do trường trực tiếp đứng ra tổ chức hoặc do cá nhân giáo viên thực hiện nhưng mượn điểm dạy trong trường. 3. Dạy thêm học thêm trong nhà trường bao gồm: phụ đạo học sinh học lực yếu, kém; bồi dưỡng học sinh giỏi; dạy thêm cho những học sinh có nguyện vọng củng cố, bổ sung kiến thức; ôn thi tuyển sinh trung học phổ thông cho học sinh lớp 9; ôn thi tốt nghiệp trung học phổ thông, thi tuyển sinh đại học, cao đẳng cho học sinh lớp 12. 4. Việc phụ đạo học sinh học lực yếu kém và bồi dưỡng học sinh giỏi thực hiện theo đúng chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo. 5. Điều kiện mở lớp: - Giáo viên dạy phải có trình độ đào tạo đạt chuẩn (tương ứng với cấp học, môn học đăng ký dạy), khả năng chuyên môn tốt, hoàn thành tốt công tác được giao. Không cho phép dạy thêm đối với những giáo viên có tay nghề yếu, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hết thời gian tập sự. - Có đủ cơ sở vật chất (phòng học, bàn ghế, ánh sáng và các điều kiện môi trường khác) bảo đảm đúng yêu cầu quy định về vệ sinh trường học. - Nếu sử dụng phòng học của trường, số lượng học sinh/lớp không được quá 45 học sinh/lớp theo đúng quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Điều 5. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường 1. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường là dạy thêm học thêm do các tổ chức khác, ngoài các tổ chức nói tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định này hoặc do cá nhân thực hiện. 2. Dạy thêm học thêm ngoài nhà trường bao gồm: bồi dưỡng kiến thức, ôn luyện thi. 3. Điều kiện mở lớp: - Đối với giáo viên đăng ký mở lớp: + Nếu là giáo viên thuộc biên chế nhà nước đang giảng dạy, công tác trong nhà trường: Phải bảo đảm đủ điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Quy định này. + Nếu là người không thuộc biên chế nhà nước hoặc không ở trong ngành Giáo dục và Đào tạo: Ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 5 Điều 4 của Quy định này còn phải có bằng chuyên môn về nghiệp vụ sư phạm tương ứng với cấp học, môn học đăng ký giảng dạy; có chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú xác nhận tư cách đạo đức tốt. - Về cơ sở vật chất: Có đủ cơ sở vật chất (phòng học, bàn ghế, ánh sáng, và các điều kiện môi trường khác) bảo đảm đúng yêu cầu quy định về vệ sinh trường học. Nơi dạy phải bảo đảm diện tích tương đương với diện tích bình quân cho mỗi học sinh/phòng học trong trường học, bàn ghế phù hợp lứa tuổi, đủ ánh sáng, hợp vệ sinh, không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn. Nếu dạy thêm kết hợp với nuôi giữ học sinh suốt buổi thì phải bảo đảm các điều kiện về nơi nghỉ thoáng mát, có đủ nước sạch phục vụ ăn uống, có nhà vệ sinh v.v… Điều 6. Trách nhiệm của người dạy Người dạy thêm chịu trách nhiệm giảng dạy đúng nội dung, không dạy trước chương trình theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo (không cắt xén chương trình, nội dung dạy học đã được quy định để dành cho dạy thêm học thêm); bảo đảm trật tự an toàn cho học sinh và khu vực xung quanh của các lớp học thêm. Điều 7. Mức thu học phí Thời lượng dạy thêm tối đa trong một tuần và mức thu học phí (tương ứng với số tiết học tối đa) cho các loại hình dạy thêm được quy định theo từng địa bàn cụ thể như sau: (Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng/môn)
Điều 8. Thu chi tài chính đối với các lớp mở trong nhà trường 1. Khi thu tiền học thêm của học sinh, nhà trường sử dụng phiếu thu theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. - Bộ phận quản lý dạy thêm trong nhà trường có trách nhiệm cung cấp và quản lý phiếu thu như đóng dấu trên phiếu, quyết toán các phiếu thu. - Tiền học thêm do giáo viên giảng dạy tổ chức thu và nộp cho bộ phận quản lý dạy thêm. 2. Căn cứ số tiền thu được, bộ phận quản lý dạy thêm thực hiện phân phối, sử dụng như sau: - 80% chi cho giáo viên trực tiếp dạy thêm; - 10% chi cho công tác quản lý lớp học; - 10% chi bổ sung cho hoạt động giảng dạy của nhà trường. Điều 9. Thu chi tài chính đối với các lớp mở ngoài nhà trường 1. Khi thu tiền học thêm của học sinh phải sử dụng phiếu thu theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp. 2. Trích 5% số tiền thu được nộp về đơn vị quản lý trực tiếp. Chương III TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công (sau đây gọi chung là cấp huyện) chịu trách nhiệm: 1. Quản lý đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn huyện theo quy định tại văn bản này và quy định của Sở Giáo dục và Đào tạo. 2. Chỉ đạo ngành giáo dục cấp huyện tổ chức kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn để xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý sai phạm. Điều 11. Trách nhiệm của Sở Giáo dục và Đào tạo, trách nhiệm của Phòng Giáo dục và Đào tạo 1. Thực hiện quy định về dạy thêm học thêm; tổ chức thanh tra, kiểm tra nhằm bảo đảm hiệu lực của quy định về dạy thêm học thêm; phát hiện nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm. 2. Thông báo công khai nơi tiếp công dân tại trụ sở cơ quan và số điện thoại dùng cho việc tiếp nhận ý kiến phản ánh về dạy thêm học thêm để quản lý. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành văn bản hướng dẫn việc thực hiện Quyết định này; hướng dẫn cụ thể về thủ tục, hồ sơ xin mở lớp, các trường hợp được miễn cấp giấy phép; cấp giấy phép dạy thêm cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đăng ký dạy các lớp thuộc chương trình trung học phổ thông, các trung tâm (lớp) luyện thi, các trung tâm (lớp) dạy ngoại ngữ, tin học. 4. Trên cơ sở Quyết định này và văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp giấy phép dạy thêm cho nhà trường, tổ chức, cá nhân đăng ký dạy các lớp thuộc chương trình trung học cơ sở và các lớp nêu ở Khoản 2 Điều 3 của Quy định này. 5. Cơ quan cấp giấy phép dạy thêm có thẩm quyền thu hồi giấy phép nếu xét thấy đối tượng được cấp phép đã vi phạm những quy định về dạy thêm học thêm nêu trong Quyết định này và những văn bản hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo về dạy thêm học thêm. Điều 12. Trách nhiệm của hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác Hiệu trưởng nhà trường và người đứng đầu cơ sở giáo dục khác nói ở Khoản 1 Điều 4 của Quy định này chịu trách nhiệm: 1. Tổ chức và quản lý dạy thêm học thêm trong nhà trường, bảo đảm quyền lợi của người học; kiểm tra hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và ngoài nhà trường của cán bộ, giáo viên, nhân viên do trường mình quản lý theo đúng quy định tại Quyết định này. 2. Kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm các quy định về dạy thêm học thêm; định kỳ tổng kết và báo cáo tình hình dạy thêm học thêm theo yêu cầu của cơ quan quản lý giáo dục. Điều 13. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện dạy thêm ngoài nhà trường 1. Thực hiện các quy định tại văn bản này và các quy định khác về hoạt động giáo dục. Trước khi thực hiện dạy thêm, người tổ chức dạy thêm phải báo cáo cơ quan cấp giấy phép kế hoạch dạy thêm, nội dung dạy thêm, danh sách người học, danh sách người dạy. 2. Quản lý người học và tôn trọng quyền lợi của người học. Nếu tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, phải báo cáo với cơ quan cấp giấy phép và thông báo công khai cho người học biết trước ít nhất 30 ngày tính đến ngày tạm ngừng hoặc chấm dứt dạy thêm, hoàn trả đầy đủ các khoản tiền đã thu của người học tương ứng với phần dạy thêm không thực hiện. Chương IV THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM Điều 14. Thanh tra, kiểm tra 1. Hoạt động dạy thêm học thêm trong nhà trường và dạy thêm học thêm ngoài nhà trường chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan quản lý giáo dục và của chính quyền các cấp. 2. Thủ trưởng các nhà trường tổ chức kiểm tra việc dạy thêm của cán bộ, giáo viên thuộc đơn vị mình. Trong mỗi khóa học, mỗi lớp dạy thêm phải được kiểm tra ít nhất 1 lần. 3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ, đột xuất các lớp dạy thêm, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động dạy thêm học thêm trên địa bàn. Điều 15. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân thực hiện tốt quy định về dạy thêm học thêm và được các cơ quan quản lý giáo d ục đánh giá có nhiều đóng góp cho việc nâng cao chất lượng giáo dục ở địa phương thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Điều 16. Xử lý vi phạm 1. Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm học thêm, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục. 2. Cán bộ, công chức, viên chức do Nhà nước quản lý vi phạm quy định về dạy thêm học thêm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Nghị định số 35/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức. 3. Cơ sở giáo dục, tổ chức, cá nhân vi phạm nghiêm trọng hoặc tái phạm quy định về dạy thêm học thêm, có hành vi lừa đảo hoặc tổ chức dạy thêm học thêm trái quy định dẫn tới vi phạm các quy định về trật tự an toàn xã hội thì phải được xử lý thích đáng, bị áp dụng các hình thức xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Giao Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về Ủy ban nhân dân tỉnh. Điều 18. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì chưa phù hợp hoặc phát sinh mới, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh để điều chỉnh, bổ sung./.
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Quy định về các biện pháp tăng cường quản lý dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 38/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Ngày ban hành
- 4/10/2007
- Ngày hiệu lực
- 14/7/2007
- Người ký
- Phan Văn Hà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật giống nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 11/6/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về Bảng giá các loại đất giai đoạn 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết định số 32/2020/QĐ-UBND ngày 21/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.