|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chia tách một số thôn thuộc các xã Nghĩa Hưng, Ia Ly, Nghĩa Hoà, Ia Ka và Ia Khươl, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai ________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định tạm thời việc thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh; Xét Tờ trình số 15/TT-UBND ngày 28/4/2006 của Ủy ban nhân dân huyện Chư Păh về việc chia tách thôn; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Chia thôn 7 thuộc xã Nghĩa Hưng, huyện Chư Păh thành 03 thôn là thôn 7, thôn 10 và thôn 11: a. Thôn 7 (mới): gồm 104 hộ, 454 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn 6 (Quốc lộ 14); phía Tây giáp thôn 10 (đường lô); phía Nam giáp thôn 5 (đường liên thôn); phía Bắc giáp thôn 11 (đường đất). b. Thôn 10: gồm 85 hộ, 351 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn 7 và thôn 11 (đường lô); phía Tây giáp đất Xí nghiệp chè Biển Hồ; phía Nam giáp thôn 5 (đường liên thôn); phía Bắc giáp thôn 8 (đường bờ thửa). c. Thôn 11: gồm 91 hộ, 398 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn 6 (Quốc 1ộ 14); phía Tây giáp thôn 10 (đường lô); phía Nam giáp thôn 7 (đường đất); phía Bắc giáp thôn 8 (đường bờ thửa). 2. Chia thôn Ia Ly thuộc xã Ia Ly, huyện Chư Păh thành 02 thôn là thôn Ia Ly và thôn Ri Ninh: a. Thôn Ia Ly (mới): gồm 360 hộ, 897 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Bloi (cánh đồng lúa); phía Tây giáp thôn Mun (đường lô cà phê); phía Nam giáp thôn Ri Ninh (đường nhựa); phía Bắc giáp thôn Ia Ping (đường nhựa). b. Thôn Ri Ninh: gồm 253 hộ, 753 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Bloi (cánh đồng lúa); phía Tây giáp thôn Mun (đường lô cà phê); phía Nam giáp thôn Ia Lâm (đường đất nhỏ); phía Bắc giáp thôn Ia Ly (đường nhựa). 3. Chia thôn Ia Ping thuộc xã Ia Ly, huyện Chư Păh thành 02 thôn là thôn Ia Ping và thôn Ia San: a. Thôn Ia Ping (mới): gồm 243 hộ, 916 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Bloi (cánh đồng lúa); phía Tây giáp thôn Ia San (đường nhựa); phía Nam giáp thôn Ia Ly (đường nhựa); phía Bắc giáp hồ Ia Ly. b. Thôn Ia San: gồm 262 hộ, 932 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Ia Ping (đường nhựa); phía Tây giáp thôn Mun (đường lô cà phê); phía Nam giáp thôn Ia Ly (đường nhựa); phía Bắc nhà máy thuỷ điện Ia Ly. 4. Chia thôn 2 thuộc xã Nghĩa Hòa, huyện Chư Păh thành 02 thôn là thôn 2 và thôn 7: a. Thôn 2 (mới): gồm 129 hộ, 575 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn 1 (đường đất và bờ ruộng); phía Tây giáp thôn 7 (đường đất); phía Nam giáp suối Ia San; phía Bắc giáp thôn 4 (đường đất). b. Thôn 7: gồm 100 hộ, 420 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn 2 (đường đất); phía Tây giáp thôn 5 (đường đất nghĩa địa); phía Nam giáp suối Ia Sao; phía Bắc giáp thôn 4 (bờ ruộng). 5. Chia thôn Ia Boong thuộc xã Ia Ka, huyện Chư Păh thành 02 thôn là thôn 1 và thôn 2: a. Thôn 1: gồm 215 hộ, 770 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Mrông Ngó 4 (đường lô cao su); phía Tây giáp thôn Jruăng (đường đất); phía Nam giáp thôn 2 (đường đất); phía Bắc giáp thôn Mrông Ngó 3 (đường lô cao su). b. Thôn 2: gồm 144 hộ, 532 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Mrông Ngó 4 (đường đất); phía Tây giáp thôn Jruăng (đường đất lớn) và thôn Bui (giao thông hào cao su); phía Nam giáp xã Ia Nhin; phía Bắc giáp thôn 1 (đường đất). 6. Chia thôn Đại An thuộc xã Ia Khươl, huyện Chư Păh thành 02 thôn là thôn Đại An I và thôn Đại An II: a. Thôn Đại An I: gồm 92 hộ, 399 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Đại An II (đường đất); phía Tây giáp rừng; phía Nam giáp thôn Pôk (bờ ruộng) và thôn Tân Lập (suối); phía Bắc giáp rừng. b. Thôn Đại An II: gồm 103 hộ, 475 nhân khẩu. Địa giới: Phía Đông giáp thôn Tơ Vơn I và Tơ Vơn II (bờ ruộng và suối); phía Tây giáp thôn Đại An I (đường đất); phía Nam giáp rừng; phía Bắc giáp thôn Tơ Vơn I (bờ ruộng) và rừng. Điều 2. Ủy ban nhân dân huyện Chư Păh có trách nhiệm hướng dẫn cho Ủy ban nhân dân các xã Nghĩa Hưng, Ia Ly, Nghĩa Hòa, Ia Ka và Ia Khươl triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Chư Păh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã Nghĩa Hưng, Ia Ly, Nghĩa Hòa, Ia Ka và Ia Khươl chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc chia tách một số thôn thuộc các xã Nghĩa Hưng, Ia Ly, Nghĩa Hoà, Ia Ka và Ia Khươl, huyện Chư Păh, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 38/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 26/5/2006
- Ngày hiệu lực
- 5/6/2006
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.