|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Sửa đổi, bổ sung Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa (Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải) ______________________ BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ; Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh của thuyền viên phương tiện thủy nội địa ban hành kèm theo Quyết định số 36/2004/QĐ-BGTVT ngày 23 tháng 12 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải như sau: 1. Khoản 1 Điều 3 được sửa đổi bổ sung như sau: "1. Bằng thuyền trưởng được phân thành ba hạng: hạng nhất, hạng nhì, hạng ba, được ký hiệu tương ứng là T1, T2, T3. Bằng thuyền trưởng hạng ba gồm hạng ba và hạng ba hạn chế, được ký hiệu tương ứng là T3 và T3 HC.". 2. Khoản 2 Điều 6 được bổ sung điểm d như sau: "d. Các loại chứng chỉ chuyên môn được cấp theo chương trình bồi dưỡng dưới 13 tuần thì phải ghi rõ: "chương trình hạn chế" ở dưới dòng chữ "CHỨNG CHỈ CHUYÊN MÔN" và kế sát hàng chữ ghi loại chứng chỉ được cấp. Bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế phải ghi rõ "Hạng: BA HẠN CHẾ" và số bằng phải ghi rõ ký hiệu: T3 HC.". 3. Khoản 1, Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Đối với bằng thuyền trưởng hạng ba, thuyền trưởng hạng ba hạn chế, máy trưởng hạng ba. a) Đủ 20 tuổi trở lên; b) Có chứng chỉ thủy thủ theo chương trình đào tạo trên 13 tuần hoặc chứng chỉ lái phương tiện theo chương trình đào tạo trên 13 tuần hoặc bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế và có thời gian nghiệp vụ từ 36 tháng trở lên được dự thi lấy bằng thuyền trưởng hạng ba; c) Có chứng chỉ thợ máy và thời gian nghiệp vụ thợ máy từ 36 tháng trở lên được dự thi lấy bằng máy trưởng hạng ba; d) Có chứng chỉ thủy thủ hoặc chứng chỉ lái phương tiện (kể cả chứng chỉ được đào tạo theo chương trình hạn chế) và có thời gian nghiệp vụ từ 36 tháng trở lên được dự thi lấy bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế.". 4. Khoản 2 Điều 12 được bổ sung điểm c như sau: "c. Các cơ sở đào tạo đủ điều kiện theo quy định, được đào tạo các chức danh thuyền viên, người lái phương tiện thì được tổ chức kiểm tra, cấp, đổi chứng chỉ chuyên môn tương ứng.". 5. Điều 13 được bổ sung khoản 3 như sau: "3. Các thành viên của Hội đồng kiểm tra cấp chứng chỉ chuyên môn do thủ trưởng cơ sở đào tạo đủ điều kiện quy định.". 6. Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau: "1. Việc đảm nhiệm các chức danh thuyền trưởng, máy trưởng thực hiện theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa. 2. Phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính từ 15 mã lực đến 150 mã lực hoặc lắp máy trong có tổng công suất máy chính đến 50 mã lực thì không nhất thiết phải bố trí chức danh máy trưởng, nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có chứng chỉ thợ máy. Trường hợp phương tiện lắp máy ngoài có tổng công suất máy chính trên 150 mã lực đến 400 mã lực nếu không bố trí máy trưởng độc lập thì thuyền trưởng phải có bằng máy trưởng phù hợp với tổng công suất máy chính. 3. Thuyền viên có bằng thuyền trưởng hạng ba hạn chế được đảm nhiệm chức danh thuyền trưởng của các loại phương tiện thuỷ nội địa sau đây: a) Phương tiện chở khách ngang sông có sức chở từ trên 12 người đến 50 người; b) Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ trên 15 tấn đến 50 tấn; c) Phương tiện có tổng công suất máy chính từ trên 15 mã lực đến 50 mã lực.". 7. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau: "Điều 24. Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam 1. Tổ chức, hướng dẫn phổ biến và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. 2. Hướng dẫn các cơ sở đào tạo hoàn thiện điều kiện theo quy định; kiểm tra công nhận cơ sở đủ điều kiện được đào tạo, cấp chứng chỉ chuyên môn các chức danh thuyền viên, người lái phương tiện đối với các cơ sở đạt yêu cầu theo quy định; tạm đình chỉ để củng cố hoặc đình chỉ hẳn việc đào tạo các chức danh thuyền viên, người lái phương tiện đối với cơ sở đào tạo không đạt yêu cầu theo quy định và báo cáo Bộ Giao thông vận tải. 3. Trong quá trình thực hiện tập hợp các kiến nghị, đề xuất, nghiên cứu trình Bộ trưởng sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp với tình hình thực tế.". Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định có liên quan trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sông Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Sở Giao thông công chính, Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Sửa đổi, bổ sung Quy chế thi, cấp, đổi bằng, chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, người lái phương tiện và đảm nhiệm chức danh thuyền viên phương tiện thủy nội địa
Số hiệu: 38/2006/QĐ-BGTVT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Giao thông vận tải
- Ngày ban hành
- 1/11/2006
- Ngày hiệu lực
- 29/11/2006
- Người ký
- Hồ Nghĩa Dũng
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng
- Lĩnh vực
- Đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 19/2008/QĐ-BGTVT (hiệu lực 19/10/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 01/11/2006Ban hành
- 29/11/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 19/10/2008Thay thế bởi Quyết định 19/2008/QĐ-BGTVT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Luật · 23/2004/QH11
Giao thông đường thủy nội địa
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 34/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường thủy nội địa
01/2026/NQ-HĐND•HĐND Thành phố Cần Thơ
Quy định nội dung chi thường xuyên hoạt động kinh tế giao thông đường thủy nội địa do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
66/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định các yêu cầu an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với tàu thủy lưu trú du lịch ngủ đêm, nhà hàng nổi, khách sạn nổi
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
45/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Hướng dẫn phương pháp xác định chi phí bảo trì kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2025Thông tư
90/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Phân cấp một số nội dung về quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Quyết định
37/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ kiểm định, kiểm tra sản phẩm công nghiệp sử dụng trên tàu biển, phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
38/2025/TT-BXD•Bộ Xây dựng
Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ đăng kiểm phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 21/11/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Giao thông vận tải
10/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị nâng trên các công trình biển.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/2/2025Thông tư
09/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2025Thông tư
08/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm tra và đóng tàu biển cỡ nhỏ
Còn hiệu lựcBan hành: 11/2/2025Thông tư
06/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa cao tốc
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2025Thông tư
05/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống đẩy bằng động cơ điện lắp đặt trên phương tiện thủy nội địa
Còn hiệu lựcBan hành: 23/1/2025Thông tư
04/2025/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải
Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2025Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.