|
QUYẾT ĐỊNH Về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ tăng cường tại các xã miền núi vùng sâu, vùng xa, xã biên giới UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Xét đề nghị của Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh tại Công văn số: 148/TCCQ ngày 27-3-2003 về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ tăng cường tại các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã biên giới; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ trong biên chế hưởng lương và phụ cấp từ nguồn Ngân sách Nhà nước được điều động tăng cường về tham gia công tác xây dựng chính quyền cơ sở tại các xã miền núi khu vực III, khu vực II, các xã biên giới như sau: a) Cán bộ được điều động tăng cường (bao gồm cán bộ huyện, ngành...) về công tác ở cơ sở mà đảm nhận các chức danh theo quy định của Nghị định 09/CP (trừ các chức danh chuyên môn) thì ngoài phần hưởng lương, phụ cấp được chi trả tại đơn vị cũ còn được hưởng trợ cấp thêm như sau: - Hỗ trợ 50% đối với cán bộ tăng cường tại các xã có chung biên giới với nước CHDCND Lào; 40% đối với cán bộ tăng cường tại các xã vùng cao có nhiều dân tộc ít người khu vực III, khu vực II của phụ cấp sinh hoạt phí hoặc lương và phụ cấp chức danh (theo Nghị định 09/CP) mà cán bộ đang giữ chức danh đó tại xã. - Được hưởng chế độ công tác phí, chế độ đào tạo bồi dưỡng, tập huấn, chế độ khen thưỏng kỷ luật như cán bộ chuyên trách ở xã. b) Cán bộ về xã tham gia công tác xây dựng chính quyền từ một năm trở lên, làm chỉ đạo, hướng dẫn dưới hình thức cố vấn cho Chủ tịch UBND xã thì ngoài phần hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp tại đơn vị cũ, còn được hỗ trợ thêm: - 200.000 đ/tháng (hai trăm ngàn đồng), đối với các xã biên giới. - 160.000 đ/tháng (một trăm sáu mươi ngàn đồng), đối với các xã thuộc khu vực III, II. c) Cán bộ thuộc các lực lượng vũ trang (Quân đội, Công an, Biên phòng) về các xã biên giới, các xã khu vực III, II tham gia công tác xây dựng chính quyền, xây dựng cơ sở, hiện nay đang thực hiện hưởng chính sách phụ cấp của Bộ, ngành thì được thực hiện như sau: Tổng phụ cấp của Bộ, ngành đã cấp cho một cán bộ mà thấp hơn quy định của tỉnh nói ở điểm b thì được ngân sách địa phương cấp bù chênh lệch, nếu bằng hoặc cao hơn mức quy định của tỉnh thì không được cấp bù. Nguồn kinh phí hỗ trợ chi trả cho cán bộ ở điểm a do ngân sách xã đài thọ (Sở Tài chính - Vật giá, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện cân đối đưa vào dự toán ngân sách xã hàng năm); nguồn kinh phí hỗ trợ chi trả cho cán bộ ở điểm b, c Sở Tài chính - Vật giá cân đối qua ngân sách huyện để chi trả cho các xã hàng năm. Điều 2. Giao Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì phối hợp với các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện liên quan nắm chắc số lượng cán bộ tăng cường được hưởng chế độ để hỗ trợ kinh phí đúng đối tượng và hướng dẫn cho các đơn vị tổ chức thực hiện. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2003. Các ông: Chánh văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về việc hỗ trợ kinh phí cho cán bộ tăng cường tại các xã miền núi vùng sâu, vùng xa, xã biên giới
Số hiệu: 38/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 8/4/2003
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2003
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước
16/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐND•Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.