|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc hỗ trợ giáo viên mầm non bán công
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; Căn cứ Nghị quyết số 52/2001/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2001 của HĐND tỉnh Nghệ An khoá XIV, kỳ họp thứ 4; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Nghệ An tại Tờ trình số 530/TT-SGD-ĐT ngày 25 tháng 5 năm 2001,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay quy định chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công cụ thể như sau: 1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng thuộc diện biên chế hoặc hợp đồng các trường mầm non bán công được hưởng chế độ như Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường công lập và được cân đối từ nguồn ngân sách Nhà nước. 2. Giáo viên của trường mầm non bán công kể cả số hiện có và những người được tiếp nhận mới, được áp dụng hình thức hợp đồng theo quy định của Nhà nước và hưởng lương từ nguồn học phí và nguồn hỗ trợ của ngân sách. Tiền lương được hưởng ít nhất cũng bằng mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 3. Ngân sách hỗ trợ của tỉnh do giáo viên mầm non bán công (đạt chuẩn đào tạo) được quy định như sau: + Giáo viên dạy ở các phường của thành phố Vinh: 30% mức lương tối thiểu. + Giáo viên dạy ở các xã của thành phố Vinh, các phường của thị xã Cửa Lò, các thị trấn của huyện đồng bằng: 45% mức lương tối thiểu. + Giáo viên dạy ở các xã của thị xã Cửa Lò, các xã nông thôn đồng bằng, thị trấn vùng núi thấp: 60% mức lương tối thiểu. + Giáo viên dạy ở nông thôn vùng núi thấp (vùng 1): 70% mức lương tối thiểu. + Giáo viên dạy ở vùng núi cao (vùng 2): 100% mức lương tối thiểu. + Đối với giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn, nếu có bằng sơ cấp sư phạm mầm non được hưởng 80%, chưa qua đào tạo được hưởng 50% mức hỗ trợ tương ứng với các vùng quy định ở trên. 4. Đối với giáo viên trong biên chế, nay dạy tại các trường mầm non bán công được giữ nguyên chế độ tiền lương kể cả các phụ cấp (từ nguồn học phí và bù chênh lệch của Nhà nước). 5. Đối với giáo viên mầm non bán công trước đây không đóng bảo hiểm xã hội, khi nghỉ dạy nếu đã công tác từ 5 năm đến dưới 10 năm thì được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 3 tháng lương theo mức lương tối thiểu; nếu có 10 năm công tác trở lên thì được trợ cấp mỗi năm công tác một tháng lương, nhưng tối đa không quá 15 tháng lương theo mức lương tối thiểu. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2001, các quy định trước đây của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá, Ban Tổ chức Chính quyền hướng dẫn chi tiết việc thực hiện Quyết định này. Điều 3: Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc hỗ trợ giáo viên mầm non bán công
Số hiệu: 38/2001/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 29/5/2001
- Ngày hiệu lực
- 1/9/2001
- Người ký
- Hoàng Ky
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.