Quyết định

V/v quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020

Số hiệu: 3787/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành
29/9/2015
Ngày hiệu lực
1/1/2016
Người ký
Nguyễn Đình Xứng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Thể dục thể thao
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện

viên thể thao thành tích cao của tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016 - 2020

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07/11/2011 của liên bộ: Tài chính - Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;

Căn cứ Nghị quyết số 124/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 13 về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020;

Xét đề nghị của liên ngành: Tài chính - Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Công văn số 3531/LN: STC-SVHTTDL ngày 18/9/2015,

QUYT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2020, với các nội dung sau:

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao trong thời gian tập trung tập luyện:

- Đội tuyển tỉnh: 150.000 đồng/người/ ngày.

- Đội tuyển trẻ tỉnh: 120.000 đồng/người/ ngày.

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

- Đội tuyển tỉnh: 200.000 đồng/người/ ngày.

- Đội tuyển trẻ tỉnh: 150.000 đồng/người/ ngày.

3. Quy định chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao tương đương 10% mức ăn của vận động viên, huấn luyện viên. Cụ thể như sau:

a) Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung tập luyện:

- Đội tuyển tinh: 15.000 đồng/người/ ngày.

- Đội tuyển trẻ tỉnh: 12.000 đồng/người/ ngày.

b) Chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu:

- Đội tuyển tỉnh: 20.000 đồng/người/ ngày.

- Đội tuyển trẻ tỉnh: 15.000 đồng/người/ ngày.

4. Thời gian áp dụng:

- Thời gian áp dụng để tính chế độ dinh dưỡng, chế độ tiền thuốc bổ tăng lực và thực phẩm chức năng là số ngày vận động viên, huấn luyện viên có mặt thực tế tập trung tập luyện ở trong nước, tập trung thi đấu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

- Trong thời gian tập trung thi đấu tại đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyện viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của điều lệ tổ chức giải.

5. Thời gian thực hiện từ 01/01/2016.

6. Nguồn kinh phí thực hiện:

- Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thành tích cao được cân đối, bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp thể dục thể thao trong dự toán ngân sách cấp tỉnh.

- Hàng năm, căn cứ vào chỉ tiêu, kế hoạch tập luyện, thi đấu thể thao được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch chỉ đạo Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu Thể dục, Thể thao Thanh Hóa lập dự toán chi về chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên, gửi Sở Tài chính thẩm định, bố trí dự toán và tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 2. Căn cứ vào các quy định hiện hành của Nhà nước và nội dung phê duyệt tại điều 1 quyết định này; Sở Tài chính, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2016 và thay thế Quyết định số 1212/QĐ-UBND ngày 02/5/2012 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; giám đốc các sở: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Thể dục thể thao

'47/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức thưởng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao lập thành tích khi tham gia thi đấu tại các giải thể thao; mức hỗ trợ đối với huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập vào đội tuyển quốc gia, đội tuyển trẻ quốc gia

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị quyết
'24/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn và thi đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
'23/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi tổ chức các giải thi đấu thể thao do thành phố Cần Thơ tổ chức

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
27/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 13 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh đạt thành tích xuất sắc tại các giải thể thao trong nước và quốc tế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Nghị quyết
58/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định chế độ hỗ trợ đối với nghệ nhân trong lĩnh vực di sản văn hóa phi vật thể và chế độ đãi ngộ cho vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Quảng Bình.

Còn hiệu lựcBan hành: 2/10/2023Nghị quyết
376/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chế độ đối với vận động viên, huấn luyện viên và chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 6/7/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

04/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa

Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.