Quyết định

Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2007

Số hiệu: 377/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu
Ngày ban hành
11/6/2007
Ngày hiệu lực
11/6/2007
Người ký
Bùi Hồng Phương
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Phê duyệt phương án và giáo chỉ tiêu kế hoạch kinh phí

thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước vận chuyển năm 2007

____________________

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ luật tổ chúc HĐND và UBND ngày 26/11/2003'

Căn cứ Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ về phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc

Căn cứ Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 của Chính phủ của đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/1998/NĐ-CP

Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2002/TTLT-BTM-UBDTMN-BTC-BKHĐT ngày 12/8/2002 của Bộ Thương mại, ủy ban Dân tộc và miền núi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch & Đầu tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 02/2002/NĐ-CP ngày 03/01/2002 và Nghị định số 20/1998/NĐ-CP ngày 31/3/1998 của Chính phủ vê phát triển thương mại miền núi, hải đảo và vùng đồng bào dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 3771/QĐ-BTC ngày 16/11/2006 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước năm 2007;

Căn cứ Nghị quyết số 53/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Bạc Liêu về việc thông qua phương án và kể hoạch thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2007;

Xét tờ trình số 46/TT-BTGDT ngày 28/5/2007 của Ban Tôn giáo-Dân tộc,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt 04 phương án và giao chỉ tiêu Kế hoạch kinh phí thực hiện chính sách trợ giá, trợ cước năm 2007 về vận chuyển giống lúa, giống thủy sản, muối Iod, hỗ trợ vốn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất, hộ nghèo, hộ chính sách thuộc 19 xã trong tỉnh thuộc chương trình 135 cụ thể như sau :

l/ Phương án trơ giá trợ cước vận chuyển giống nông nghiệp (Do UBND các huyện, thị xã kết hợp với UBND các xã 135 thực hiện ).

a. Tổng diện tích đất trồng lúa: 953,04 ha. :

Trong đó ;

+ Diện tích chuyên.lúa 464,79 ha

-Hộ nghèo: 415,80 ha

- Hộ chính sách khó khăn: 48,99 ha

+ Diện tích tôm-lúa: 488,25 ha

-Hộ nghèo: 432,57 ha

- Hộ chính sách khó khăn: 55,68 ha

b. Định mức trợ giá, trợ cước :

- Trợ giá, trợ cước đối với giống lúa chất lượng cao là 180 kg/ha; giá 3.700 đồng/kg. Câp kinh phí theo diện tích đất nông nghiệp (trồng lúa và lúa-tôm)

- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt : 180kg/ha x 3.700 đồng/kg = 666.000 đồng/ha

c. Kinh phí thực hiện :

Tổng kinh phí : 634.724.640 dồng (Sáu trăm ba mươi bổn triệu, bảy trăm hai mươi bôn ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng).

(Có phụ lục chỉ tiết số 01 kèm theo)

2/Phương án trự giá, trợ cước vận chuyển giống thuỷ sản (do UBND các huyện , thị xã kết hợp với UBND các xã 135 thực hiện ).

a. Tổng diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 958,24 ha

Trong đó:

+ Diện tích của số hộ nghèo : 819,43 ha

+ Diện tích của hộ CSKK : 138,81 ha

b. Định mức trợ giá, trợ cước:

- Trợ giá, trợ cước vận chuyển con giống thuỷ sản : 30.000 con/ha/năm; mức trợ cước tôm giống là 22 đồng/con; Mật độ nuôi 03 con/m2 . cấp kinh phí theo diện tích nuôi trồng thủy sản (Diện tích chuyên tôm và Diện tích lúa - tôm)

- Mức hỗ trợ bằng tiền mặt: 30.000 con/ha X 22 đồng = 660.000 đồng/ha

c. Kinh phí thực hiện :

Tổng kinh phí: 632.438.400 đồng (Sáu trăm ba mươi hai triệu, bốn trăm ba mươi tám ngàn, bổn trăm đồng).

(Có phụ lục chi tiết số 02 kèm theo).

3/Phương án trợ giá, trợ cước cấp muối Iod không thu tiền:

a. Số người được hưởng: 58.479 Người

b,Định mức: Muối Iod cấp không thu tiền 5kg/người/năm giá 1.600 đổng/kg.

c. Kinh phí thực hiện:

Tổng kinh phí : 467.832.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi bảy triệu tám trăm ba mươi hai đồng).

(Có phụ lục chỉ tiết số 3 kèm theo).

4/Phương án hỗ trợ vồn chăn nuôi cho hộ không đất sản xuất:

a. Số hộ được hưởng: 2.800 hộ

b. Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/hộ

c. Kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí: 1.400.000.000 đồng (Một tỷ, bốn trăm triệu đồng).

5/ Riêng Phương án đầu tư mua sắm thiết bị Trạm Truyền thanh cho một số xã thuộc chương trình 135 với tổng kinh phí thực hiện là 350.000.000 đ (ba trăm năm mươi triệu), giao cho Đài Phát thanh-Truyền hình lập phương án riêng trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt sau.

Điều 2. Giao nhiệm vụ cho các ngành, các cấp, các đơn vị có liên quan dưới đây tổ chức thực hiện Phương án như sau :

1. Sở Tài chính thực hiện việc cấp kinh phí theo chỉ tiêu phương án được giao và hướng dẫn các đơn vị quyết toán theo quy định .

2. Sở Kế hoạch-Đầu tư (thường trực BCĐ thực hiện các Chương trình Mục tiêu quốc gia và CTMT của địa phương) phối hợp với Sở Tài chính , Ban Tôn giáo và Dân tộc theo dõi, kiểm tra, xử lý kịp thời ‘những khó khăn, vướng mắc trong qúa trình thực hiện.

3. UBND huyện, thị xã phối hợp với các ngành liên quan và chỉ đạo các xã thuộc chương trình 135 tổ chức thực hiện trợ giá, trợ cước các mặt hàng nói trên đúng đổi tượng, đảm bảo đầy đủ các thủ tục giao nhận của chính quyền địa phương, các huyện, thị xã để làm cơ sở kiểm tra, quyết toán.

4. Công ty muối Bạc Liêu chịu trách nhiệm thực hiện việc giao muối iốt đủ tiêu chuẩn chất lượng và số lượng, địa điểm giao nhận đến tận UBND 19 xã thuộc Chương trình 135.

5. UBND 19 xã thuộc Chương trình 135 có trách nhiệm cấp phát muối iốt đển từng hộ dân, đảm bảo các chửng từ, danh sách có ký nhận cùa đối tượng thụ hưởng và chính quyền địa phương để thanh quyết toán với đơn vị cấp phát kinh. Đồng thời thông báo cho nhân dân biết định mức muối được cấp trong năm.

6. Ban Tôn giáo và Dân tộc chủ trì ký hợp đồng với Cty muối Bạc Liêu và phối hợp với UBND các huyện thị xã, UBND các xác xã thuộc chương trình 135 tổ chức cấp muối không thu tiền cho hộ nghèo và gia đình chính sách được duyệt. Đồng thời có kế hoạch kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện trợ giá trợ cước tại các địa phương để tồng hợp và báo các kết quả thực hiện về UBND tỉnh để theo dõi chỉ đạo.

Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch & Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Trưởng Ban Tôn giáo và Dân tộc, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có chức năng liên quan căn cứ Quyết định thực hiện.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

50 /2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 45/2024/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
49/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 03/02/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường trực thuộc Sở Công Thương tỉnh Bạc Liêu

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.