|
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Căn cứ Quyết định số 124/2002/QĐ-TTg ngày 20/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện; - Căn cứ Thông tư số 03/2002/TT-BCN ngày 25/9/2002 của Bộ công nghiệp về hướng dẫn thực hiện giá bán điện; - Căn cứ Chỉ thị số 13/CT-UB ngày 22/6/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường quản lý kinh doanh điện và thực hiện giá bán điện tiêu dùng sinh hoạt đến hộ dân nông thôn trên địa bàn toàn tỉnh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Nghiệp, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định này bảng Qui định giá bán điện thống nhất cho các đối tượng sử dụng điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Giá bán điện quy định tại Quyết định này bao gồm thuế giá trị gia tăng. Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2002. Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Tài chánh - Vật giá, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, xã, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan và các tổ chức, cá nhân mua sỉ, bán lẻ điện nông thôn trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH K/T.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH (Đã ký) Nguyễn Hữu Tâm ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Tỉnh Bến Tre Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNHGiá bán điện thống nhất cho các đối tượng sử dụng điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Ban hành kèm theo Quyết định số: 3755/2002/QĐ-UB ngày 11/11/2002 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre) I- QUY ĐỊNH CHUNG:1- Quy định này quy định việc thực hiện giá bán điện theo Quyết định số 124/2002/QĐ-TTg ngày 20/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/2002/TT-BCN ngày 25/9/2002 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp. Mức giá bán điện theo Quy định này áp dụng cho các đối tượng mua điện lẻ từ các tổ chức, cá nhân mua buôn điện của Điện lực Bến Tre tại các xã (kể cả các xã của thị xã), ấp, khu, cụm dân cư ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2- Khi thực hiện mua, bán điện phải sử dụng công tơ đo đếm và thông qua hợp đồng. Việc ký kết hợp đồng mua bán điện thực hiện theo quy định tại các Điều 26, 27 và 28 Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02/8/2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện. 3- Khi bên mua điện sử dụng điện cho nhiều mục đích khác nhau với mức giá khác nhau thì bên bán điện phải lắp công tơ đo đếm riêng từng loại giá; trường hợp chưa lắp được công tơ riêng thì hai bên mua, bán điện căn cứ vào quy định tại mục III của Quy định này để xác định tỷ lệ cụ thể của mỗi loại giá và đưa vào hợp đồng mua bán điện. 4- Bên mua điện sử dụng điện năng ít hơn 15 kWh/tháng thì việc ghi chỉ số công tơ có thể tiến hành 3 tháng một lần. Nếu bên mua điện sử dụng điện năng trong 3 tháng ít hơn 15kWh thì ghi đúng chỉ số trên công tơ và bên bán điện được thu khoản chi phí cố định bằng giá trị 15kWh theo giá bán điện được quy định tại Quy định này. 5- Giá bán điện phải áp dụng theo đúng đối tượng sử dụng điện theo qui định tại mục II của Quy định này. Bên mua điện có trách nhiệm kê khai đúng mục đích sử dụng điện để tính giá theo giá bán điện đúng đối tượng quy định tại mục III của Quy định này. Nếu bên mua điện thay đổi mục đích sử dụng điện dẫn đến thay đổi giá phải thông báo cho bên bán điện trước 15 ngày để điều chỉnh giá trong hợp đồng. Bên bán điện kiểm tra và kịp thời áp dụng giá bán điện theo đúng đối tượng quy định. Việc áp dụng giá sai đối tượng sử dụng điện dẫn đến gây thiệt hại cho bên mua hoặc bên bán điện, khi phát hiện, sẽ truy thu hoặc thoái hoàn tiền điện. Trường hợp không xác định rõ thời điểm áp dụng sai giá sẽ tính với thời gian là một năm. 6- Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: a/ “Bên mua điện” là tổ chức, cá nhân có ký hợp đồng mua điện của bên bán điện để trực tiếp sử dụng. b/ “Bên bán điện” là các cơ sở mua sỉ điện của Điện lực Bến Tre và bán lẻ điện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng trên địa bàn nông thôn. II- GIÁ BÁN ĐIỆN THEO ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG: 1- Trường hợp trạm biến áp lắp đặt trên địa bàn nông thôn có xuất tuyến riêng cho các xã, hợp tác xã, ấp, khu, cụm dân cư có công tơ tổng đặt tại trạm biến áp (không phân biệt trạm biến áp của bên bán buôn điện hay của tổ chức, cá nhân mua sỉ điện để bán lẻ cho hộ sử dụng, không phân biệt cấp điện áp) a. Giá bán điện sinh hoạt tối đa: 700đồng/kWh. b. Giá bán cho sản xuất: 1.150đồng/kWh. c. Giá bán điện cho kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp: 1.390 đồng/kWh. 2- Trường hợp trạm biến áp lắp đặt trên địa bàn nông thôn nhưng trạm biến áp không thuộc tài sản của Điện lực Bến Tre, không có xuất tuyến riêng cho các xã, hợp tác xã, ấp, cụm dân cư và không có công tơ tổng đặt tại trạm biến áp chỉ có công tơ cụm lắp đặt theo từng cụm dân cư. a. Giá bán điện sinh hoạt tối đa: 870 đồng/kWh. b. Giá bán điện cho sản xuất: 1.180 đồng/kWh. c. Giá bán điện cho kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp: 1.400 đồng/kWh. 3- Trường hợp trạm biến áp lắp đặt trên địa bàn nông thôn nhưng trạm biến áp thuộc tài sản của Điện lực Bến Tre, không có xuất tuyến riêng cho các xã, hợp tác xã, ấp, cụm dân cư và không có công tơ tổng đặt tại trạm biến áp chỉ có công tơ cụm lắp đặt theo từng cụm dân cư. a. Giá bán điện sinh hoạt tối đa: 880 đồng/kWh. b. Giá bán điện cho sản xuất: 1.190 đồng/kWh. c. Giá bán điện cho kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp: 1.410 đồng/kWh. d. Giá bán điện cho các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp, bệnh viện, trạm xá, cơ sở khám, chữa bệnh, trường học, nhà trẻ, nhà văn hóa, chiếu sáng công cộng, bưu điện xã… sử dụng điện hạ áp trong lưới điện nông thôn. - Áp dụng giá bán thống nhất là: 920 đồng/kWh, không phân biệt theo vị trí đặt công tơ tổng, cụm và không phân biệt trạm biến áp của bên mua điện hay bên bán điện. - Nếu các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp có các hoạt động sản xuất hàng hóa, dịch vụ thì tính giá bán điện cho sản xuất hàng hóa; các hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo giá bán điện cho sản xuất, kinh doanh dịch vụ tương ứng. e. Các hoạt động đặc thù khác như bơm nước tưới tiêu phục vụ nông nghiệp, trang trại chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nước sạch… không được thực hiện qua lưới điện hạ áp nông thôn. Giá bán cho các hoạt động đặc thù này áp dụng theo Thông tư số: 03/2002/TT-BCN ngày 25/9/2002 của Bộ Công Nghiệp. III- TỶ LỆ ÁP GIÁ ĐỐI VỚI TỪNG ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐIỆN Để có cơ sở áp giá bán điện đến các cá nhân, tổ chức sử dụng điện cho mục đích khác ngoài điện sinh hoạt, Quy định này xác định tỷ lệ (%) áp giá thu cho các đối tượng này như sau:
IV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN. 1- Các tổ chức, cá nhân tham gia cung ứng điện thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này phải chấm dứt ngay việc thực hiện giá bán điện bậc thang, tự định giá bán điện riêng cho các hộ sử dụng điện cao hơn giá quy định tại Quy định này. Trong quá trình thực hiện giá bán điện theo Quy định này, nếu tổ chức, cá nhân nào không thể cân đối được thu chi trong mua bán điện thương phẩm thì phải báo cáo giải trình với Ủy ban nhân dân tỉnh. Sở Công nghiệp là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định tính đúng đắn của báo cáo giải trình và đề xuất giá bán cụ thể để Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định. 2- Sở Công nghiệp phối hợp Sở Tài chính - Vật giá và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này./. |
||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành quy định giá bán điện thống nhất cho các đối tượng sử dụng điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
Số hiệu: 3755/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 11/11/2002
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2002
- Người ký
- Nguyễn Hữu Tâm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.