|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài __________________
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997; Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 5/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Văn bản số 827/VPCP-KHTH ngày 25/02/2003 về việc cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau: "Điều 6. Bảo đảm tiền vay 1. Đối với người lao động thuộc diện chính sách, các ngân hàng thương mại nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sản. 2. Đối với người lao động không thuộc diện chính sách, việc bảo đảm tiền vay thực hiện như sau: a. Các ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đối với người lao động có đủ điều kiện quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002; b. Các ngân hàng thương mại xem xét, quyết định cho vay đến 20 triệu đồng không áp dụng biện pháp bảo đảm bằng tài sản đối với người lao động không có đủ điều kiện quy định tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 85/2002/NĐ-CP ngày 25/10/2002; c. Trường hợp người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay bằng tài sản, thì việc ký kết và thực hiện hợp đồng bảo đảm tiền vay như sau: - Đối với khoản cho vay thực hiện thông qua hộ gia đình của người lao động, thì hợp đồng lao động bảo đảm tiền vay được ký kết giữa đại diện của hộ gia đình với ngân hàng thương mại. - Đối với khoản cho vay trực tiếp người lao động là độc thân, thì hợp đồng bảo đảm tiền vay được ký kết giữa ngân hàng thương mại với người lao động, hoặc với bên được người lao động uỷ quyền theo quy định của pháp luật." 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: "Điều 7. Thủ tục cho vay 1. Các ngân hàng thương mại căn cứ vào hợp đồng đã ký giữa người lao động với các doanh nghiệp Việt Nam được phép đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài hoặc người sử dụng lao động ở nước ngoài phù hợp với quy định của Nghị định số 152/1999/NĐ-CP ngày 20/9/1999 và hồ sơ vay vốn quy định tại khoản 2 điều này để xem xét cho vay. 2. Hồ sơ vay vốn đối với người lao động, gồm: a. Giấy tờ chứng minh người vay là chủ hộ gia đình của người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với người lao động mà bản thân thuộc diện chính sách phải có giấy tờ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chứng minh người lao động thuộc diện chính sách. b. Giấy đề nghị vay vốn của chủ hộ gia đình hoặc của người lao động (đối với trường hợp người lao động là độc thân). c. Thông báo hoặc giấy xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam được phép đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, của người sử dụng lao động ở nước ngoài về việc tuyển dụng người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài. d. Các tài liệu khác chứng minh đủ điều kiện vay vốn.". Điều 2. Các Ngân hàng thương mại Nhà nước tiếp tục cho vay đối với người lao động mà bản thân thuộc diện chính sách cho đến khi hoàn thành việc bàn giao cho Ngân hàng Chính sách Xã hội. Sau thời điểm bàn giao này, nếu người lao động mà bản thân thuộc diện chính sách có nhu cầu vay vốn tại các Ngân hàng thương mại Nhà nước, thì được xem xét cho vay theo quy định của Quyết định này và áp dụng như đối với trường hợp người lao động không thuộc diện chính sách. Điều 3. 1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo. 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước; Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng chính sách xã hội và các Ngân hàng thương mại chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 440/2001/QĐ-NHNN ngày 17/4/2001 về việc cho vay đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Số hiệu: 373/2003/QĐ-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 22/4/2003
- Ngày hiệu lực
- 3/6/2003
- Người ký
- Phùng Khắc Kế
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 365/2004/QĐ-NHNN (hiệu lực 06/05/2004).
Lịch sử hiệu lực
- 22/04/2003Ban hành
- 03/06/2003Bắt đầu có hiệu lực
- 06/05/2004Thay thế bởi Quyết định 365/2004/QĐ-NHNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 152/1999/NĐ-CP
Quy định việc người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 02/1997/QH10
Các tổ chức tín dụng
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/1997/QH10
Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 86/2002/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.