|
QUYẾT ĐỊNH Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ___________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025; Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 56/TTr-SXD-HT ngày 14 tháng 3 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Điều 3. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác 1. Sở Xây dựng chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với hệ thống đường Tỉnh và đường đô thị trùng với đường Tỉnh. 2. Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối với các tuyến đường huyện, các tuyến đường đô thị thuộc thẩm quyền quản lý và các trường hợp khác do Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp giao (trừ khoản 1 Điều này). 3. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp xã) chấp thuận thiết kế và cấp phép thi công nút giao đối các tuyến đường xã và các tuyến đường khác trên địa bàn được phân cấp quản lý. Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao đối với đường địa phương đang khai thác 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; b) Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công trình nút giao vào đường địa phương đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường bộ, bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát; c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ. 2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả; nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận; nếu không đủ thì có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao vào đường địa phương đang khai thác theo quy định tại Điều 5 Quyết định này hoặc có thay đổi về quy mô nút giao thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao. 4. Đối với kết nối giao thông thuộc dự án đầu tư xây dựng đường bộ do Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường là người có thẩm quyền quyết định đầu tư, đã tổ chức lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này trước khi phê duyệt dự án, thì việc quyết định thiết kế nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác thực hiện theo quyết định phê duyệt dự án và không phải thực hiện quy định tại các khoản 1, 2 Điều này. Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác 1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nút giao vào đường địa phương đang khai thác gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao vào đường địa phương đang khai thác theo hình thức trực tiếp hoặc gửi gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này. Hồ sơ đề nghị bao gồm: a) Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 03 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này; b) Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi công nút giao vào địa phương đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông đường bộ khi thi công xây dựng nút giao. c) Số lượng hồ sơ: 02 bộ. 2. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và xử lý như sau: a) Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn trả kết quả; nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định; b) Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận; nếu không thì đủ có văn bản thông báo đến tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện; c) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao theo quy định tại mẫu số 04 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. 3. Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công nút giao vào đường địa phương đang khai thác: a) Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực hiện dự án; b) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này, thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công đấu nối không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công nút giao vào đường địa phương đang khai thác; c) Hết thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công mà chưa hoàn thành thi công nút giao vào đường địa phương đang khai thác thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 6 năm 2025. 2. Bãi bỏ Điều 13 và Điều 14 Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp Ban hành quy định việc quản lý, sử dụng và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 3. Giám đốc Sở Xây dựng tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Quyết định này đến các đơn vị liên quan trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. 5. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu gặp vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh kịp thời (qua Sở Xây dựng) để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung hoặc thay thế cho phù hợp./. |
Quyết định
Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 37/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
- Ngày ban hành
- 19/6/2025
- Ngày hiệu lực
- 30/6/2025
- Người ký
- Trần Trí Quang
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đường bộ Kết cấu hạ tầng giao thông
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 18/2026/QĐ-UBND (hiệu lực 09/02/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 19/06/2025Ban hành
- 30/06/2025Bắt đầu có hiệu lực
- 09/02/2026Thay thế bởi Quyết định 18/2026/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Làm hết hiệu lực một phần1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đường bộ Kết cấu hạ tầng giao thông
24/2017/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy định tổ chức, quản lý, công bố hoạt động của bãi đỗ xe trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 4/8/2017Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc quản lý đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 2/6/2025Quyết định
53 /2020/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 51/2018/QĐ-UBND
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/11/2020Quyết định
35/2017/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 9/10/2017Thông tư
49/2016/TT-BGTVT•Bộ Giao thông vận tải
Quy định về xây dựng, tổ chức và hoạt động của trạm thu giá dịch vụ sử dụng đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/12/2016Thông tư
68/2016/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với đường địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/9/2016Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
40/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định lộ trình bố trí quỹ đất, đầu tư hoặc khuyến khích đầu tư xây dựng hệ thống thu gom, xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong trường hợp chưa có hệ thống thu gom, xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
39/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định hạn mức giao đất cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
38/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngắn hạn trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định việc rà soát, công bố công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.