|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa __________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 06 năm 2020; Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 10/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; Căn cứ Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Căn cứ Thông tư số 02/2021/TT-BGTVT ngày 04 tháng 02 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BGTVT ngày 29 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ; Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 3102/TTr-SGTVT ngày 16/6/2022 về Dự thảo Quyết định Ban hành Quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; kèm theo báo cáo thẩm định số 298/BCTĐ-STP ngày 02/6/2022 của Sở Tư pháp. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2022. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH Về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (Ban hành Kèm theo Quyết định số 37 /2022/QĐ-UBND ngày 18 / 8 /2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa) _______________
Chương I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy định này quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Quy định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh.
Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Tiêu chí xác định vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch 1. Vị trí đón, trả khách chỉ được bố trí tại các vị trí đảm bảo an toàn giao thông, thuận tiện cho hành khách lên, xuống xe. 2. Trường hợp vị trí dừng đón, trả khách nằm trên các tuyến đường trục chính cần có đủ diện tích để xe dừng hoặc đỗ phục vụ các xe ô tô vận tải khách du lịch và các xe ô tô vận tải hành khách theo hợp đồng, bảo đảm không ảnh hưởng đến các phương tiện lưu thông trên đường. 3. Vị trí đón, trả khách phải được báo hiệu bằng Biển báo 434a theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ (QCVN 41:2019/BGTVT) và có biển phụ như sau: “ĐIỂM ĐÓN, TRẢ KHÁCH XE DU LỊCH VÀ XE HỢP ĐỒNG”. 4. Tại các khu, điểm du lịch; di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh; các làng nghề truyền thống, khu giới thiệu các sản phẩm OCOP, các khu giới thiệu và trưng bày hàng lưu niệm, đặc sản địa phương; các vị trí gần cơ sở lưu trú du lịch, khu vui chơi, mua sắm, giải trí; trường học, chợ; nhà ga, bến xe, cảng hàng không bố trí các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch có biển hiệu xe ô tô vận tải khách du lịch trước các phương tiện vận tải khác. Điều 4. Nội dung tổ chức quản lý vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch 1. Tại các điểm dừng, đón trả khách: chỉ cho dừng xe hợp đồng, xe du lịch. 2. Tại vị trí dừng đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch được phép dừng trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện hoặc thực hiện công việc khác và không được dừng quá 30 phút. 3. Cơ quan quản lý có thể đề nghị công bố vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch chỉ dừng hoặc đỗ xe trên tuyến đường do đơn vị quản lý. 4. Theo dõi, thống kê và báo cáo công tác quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch định kỳ (06 tháng và hàng năm). 5. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ 06 tháng rà soát các vị trí đón trả khách để đề xuất xóa bỏ hoặc bổ sung các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch. 6. Tổ chức đầu tư, xây dựng các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn được phân công quản lý. 7. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong công tác quản lý các vị trí đón, trả khách xe hợp đồng và xe du lịch.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải 1. Chủ trì, phối hợp Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch. 2. Tổ chức quản lý, đầu tư và xây dựng các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên các tuyến đường do đơn vị quản lý. 3. Hướng dẫn thực hiện công tác quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch có hiệu quả. 4. Thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch định kỳ (06 tháng và hàng năm). 5. Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm trong công tác quản lý các vị trí đón, trả khách xe hợp đồng và xe du lịch theo quy định. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Phối hợp Sở Giao thông vận tải và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác tổ chức, quản lý vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch tại các điểm tham quan, điểm du lịch, di tích lịch sử, văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn tỉnh. Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố 1. Tổ chức đầu tư và xây dựng các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý. 2. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến những quy định về công tác quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch. Điều 8: Điều khoản thi hành Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng Văn bản về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./. |
||||
Quyết định
Ban hành Quy định về tiêu chí và tổ chức, quản lý các vị trí đón, trả khách cho xe hợp đồng, xe du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 37/2022/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
- Ngày ban hành
- 18/8/2022
- Ngày hiệu lực
- 5/9/2022
- Người ký
- Mai Xuân Liêm
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Luật · 23/2008/QH12
Giao thông đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 80/2015/QH13
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 47/2019/QH14
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 10/2020/NĐ-CP
Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản 143465
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
03/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Về việc ủy quyền cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 3/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Thanh hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 2/1/2026Quyết định
161/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Bãi bỏ Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND ngày 22/02/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
159/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực Tiêu chuẩn, đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.