Quyết định

Bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Số hiệu: 37/2019/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bình Phước
Ngày ban hành
29/11/2019
Ngày hiệu lực
12/12/2019
Người ký
Huỳnh Anh Minh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác dân tộc
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014

 và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016

 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020;

Theo đề nghị của Trưởng Ban Dân tộc tại Tờ trình số 55/TTr-BDT ngày 01 tháng 11 năm 2019.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh ban hành Quy định về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bình Phước đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân và Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 01 tháng 8 năm 2016 của UBND tỉnh về việc sửa đổi một số Điều của Quy định về hỗ trợ kinh phí cho sinh viên dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo tỉnh Bình Phước đang học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2014 của UBND tỉnh Bình Phước.

Lý do: Chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số không còn phù hợp theo quy định tại Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách hỗ trợ đặc thù đẩy mạnh giảm nghèo bền vững cho đồng bào dân tộc thiểu số tỉnh Bình Phước giai đoạn 2018-2020.

Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Dân tộc; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2019/.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc

015/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDTUỷ ban Dân tộc

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bình Phước

32/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật sản xuất một số giống cây trồng,vật nuôi thủy sản và trồng một số cây trồng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ 02 Quyết định quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Quy định mức thu phí tham quan di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa và bảo tàng trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 4/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy chế phối hợp về xây dựng cơ sở dữ liệu, chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
26/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bình Phước

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.