Quyết định

Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 123/2013/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của UBND tỉnh, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 37/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
20/12/2017
Ngày hiệu lực
5/1/2018
Người ký
Nguyễn Tử Quỳnh
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 20/04/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 123/2013/QĐ-UBND

ngày 11/4/2013 của UBND tỉnh, ban hành quy chế tổ chức và

hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết Liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17/04/2008 của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV, ngày 31/8/2012 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Sở Nội vụ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 123/2013/QĐ-UBND ngày 11/4/2013 của UBND tỉnh Bắc Ninh, ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 9:

“ Điều 9. Quy trình và hồ sơ thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố.

1. Căn cứ Điều 3 và Điều 8 quy chế này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố.

Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

a) Sự cần thiết thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố;

b) Tên gọi của thôn mới, khu phố mới;

c) Vị trí địa lý, ranh giới của thôn mới, khu phố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

d) Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn mới, khu phố mới;

đ) Diện tích tự nhiên của thôn mới, khu phố mới (đối với thôn phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

e) Các điều kiện khác quy định tại Khoản 2, Điều 8 quy chế này;

g) Đề xuất, kiến nghị.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố về Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

3. Đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố tán thành, thì Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Trong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.

4. Trong thời hạn mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có Tờ trình (kèm hồ sơ thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không quá mười lăm ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

5. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện (kèm theo Tờ trình và hồ sơ thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này);

b) Văn bản thẩm định của Sở Nội vụ.

6. Căn cứ vào hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố”.

2. Sửa đổi Khoản 2, Điều 27 như sau:

“2. Căn cứ vào danh sách những người đã ứng cử chính thức để bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố và căn cứ vào kết quả bầu cử trong cuộc bầu cử lại, Trưởng ban công tác Mặt trận thôn, khu phố đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử người có số phiếu bầu hợp lệ cao nhất (nếu những người ứng cử có số phiếu bầu hợp lệ bằng nhau thì đề nghị người cao tuổi hơn) giữ chức danh Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày kể từ ngày bầu cử lại Trưởng thôn, Trưởng khu phố không đạt kết quả; thông báo cho thôn, khu phố biết; giao nhiệm vụ cho người được cử giữ chức Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời quản lý, điều hành hoạt động của thôn, khu phố theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bầu cử lại mà vi phạm pháp luật về bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố, dẫn đến phải dừng cuộc bầu cử, không tiến hành kiểm phiếu. Do đó, không xác định được ứng cử viên nào có số phiếu hợp lệ cao nhất để quyết định cử làm Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời, thì tiến hành quy trình lựa chọn Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời theo quy định tại Điều 26 quy chế này, kết hợp với việc xem xét kết quả bầu cử lần đầu để lựa chọn người có đủ phẩm chất, năng lực, tín nhiệm của nhân dân, để quyết định cử giữ chức Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời”.

3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 và Khoản 2, Điều 28 như sau:

“1. Ủy ban nhân dân tỉnh:

Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

Quyết định kết quả phân loại thôn, khu phố để chính quyền cấp xã thống nhất thực hiện”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2018.

Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2017
    Ban hành
  2. 05/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 20/04/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.