|
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk _________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014; Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 134/TTr-STP ngày 11/9/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này; đồng thời theo dõi, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng các tổ chức hành nghề công chứng và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/11/2015./.
QUY ĐỊNH Mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk (Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND ngày 28/10/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk) ______________
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định mức trần thù lao các dịch vụ công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh. Điều 2. Đối tượng áp dụng Các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu thực hiện việc công chứng. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Các tổ chức hành nghề công chứng phải đăng ký với cơ quan thuế, sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế phát hành và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định. 2. Việc thu, nộp tiền thu thù lao các dịch vụ công chứng bằng tiền đồng Việt Nam (VNĐ). 3. Mức trần thù lao các dịch vụ công chứng này là mức tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Các tổ chức hành nghề công chứng không được thu cao hơn mức trần thù lao các dịch vụ công chứng này.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Mức trần thù lao các dịch vụ công chứng Mức trần thù lao soạn thảo, đánh máy, in ấn các hợp đồng, giao dịch, niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản và sao chụp giấy tờ, văn bản: 1. Mức trần thù lao soạn thảo, đánh máy, in ấn các hợp đồng, giao dịch
Trường hợp các hợp đồng, giao dịch, giấy tờ, văn bản được coi là phức tạp khi đáp ứng một trong các điều kiện sau: - Đối với văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản: + Thừa kế thế vị, thừa kế trong trường hợp người được hưởng di sản chết sau người để lại di sản; + Có tài sản là bất động sản ở nhiều nơi; + Có người làm chứng, phiên dịch; - Đối với các hợp đồng, giao dịch khác: + Các hợp đồng, giao dịch về bất động sản mà có tài sản ở nhiều nơi; + Các hợp đồng về kinh doanh thương mại, hợp đồng, giao dịch có yếu tố nước ngoài; + Có người làm chứng, phiên dịch; + Quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình mà trong đó các thành viên trong hộ gia đình phải xác định rõ nhân thân; 2. Mức trần thù lao niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản khi tổ chức hành nghề công chứng cử người trực tiếp thực hiện việc niêm yết: - Phạm vi trong tỉnh: + Dưới 10km: 100.000 đồng/trường hợp niêm yết. + Từ 10 - 30km: 150.000 đồng/trường hợp niêm yết. + Từ 30km trở lên: 200.000 đồng/trường hợp niêm yết. - Phạm vi ngoài tỉnh: do tổ chức hành nghề công chứng và người có yêu cầu công chứng tự thỏa thuận. Mức thù lao thỏa thuận giữa tổ chức hành nghề công chứng và người có yêu cầu công chứng phải phù hợp với mặt bằng chung của giá cả thị trường tại địa phương vào thời điểm thỏa thuận và phải được lập thành văn bản lưu hồ sơ của tổ chức hành nghề công chứng và người có yêu cầu công chứng để làm cơ sở cho việc kiểm tra, giám sát. 3. Mức trần thù lao sao chụp (photocopy) giấy tờ, văn bản liên quan đến hợp đồng, giao dịch: - Sao chụp giấy tờ, văn bản (trang A4): 500 đồng/trang. - Sao chụp giấy tờ, văn bản (trang A3): 1000 đồng/trang. 4. Mức thù lao dịch thuật các loại văn bản, tài liệu được áp dụng theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Điều 5. Quản lý và sử dụng thù lao công chứng 1. Đối với Phòng công chứng: Số tiền thu được từ nguồn thu dịch vụ trong hoạt động công chứng đối với các Phòng công chứng được chi các khoản như sau: - Chi nộp thuế theo quy định; - Các chi phí trực tiếp cho hoạt động dịch vụ như: chi trả lương cho người làm dịch vụ, mua văn phòng phẩm, mực in, sửa chữa máy móc. Số tiền còn lại sử dụng như sau: - Trích 40% cải cách tiền lương; - Tăng thu nhập cho công chức, viên chức và hợp đồng lao động trong đơn vị; - Trích lập các quỹ theo quy định. 2. Đối với Văn phòng công chứng: Số tiền thu được từ nguồn thu dịch vụ hoạt động công chứng là doanh thu của đơn vị. Đơn vị thu có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số tiền thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền thu sau khi đã nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm xác định cụ thể mức thù lao công chứng đối với từng loại việc nhưng không vượt quá mức trần thù lao công chứng được quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 4, gửi về Sở Tư pháp để theo dõi, quản lý, đồng thời tổ chức niêm yết công khai mức thù lao công chứng tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng khi có yêu cầu. 2. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm tổ chức việc thu, quản lý, sử dụng thù lao công chứng và thực hiện việc nộp thuế theo quy định; lập hóa đơn tài chính cho đối tượng nộp thù lao công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế đồng thời phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán chi phí, doanh thu các khoản thu dịch vụ công chứng theo pháp luật về kế toán thống kê. Điều 7. Điều khoản thi hành Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện thu thù lao công chứng, đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức hành nghề công chứng đối với công tác này./.
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 37/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 28/10/2015
- Ngày hiệu lực
- 10/11/2015
- Người ký
- Phạm Ngọc Nghị
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Bổ trợ tư pháp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Bổ trợ tư pháp
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực bổ trợ tư pháp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp liên ngành để tham mưu, tư vấn trong việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi ở nước ngoài trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Quyết định
08/2025/QĐ-TTg•Thủ tướng Chính phủ
Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 4/4/2025Quyết định
07/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ toàn bộ Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 29/7/2015 và Quyết định số 12/2023/QĐ-UBND ngày 16/02/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND
Còn hiệu lựcBan hành: 21/2/2025Quyết định
46/2024/QH15•Quốc hội
Công chứng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/11/2024Luật
14/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 44/2020/QĐ-UBND ngày 30/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2024Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
23/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.