Quyết định

Ban hành quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Số hiệu: 37/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ngày ban hành
19/8/2014
Ngày hiệu lực
29/8/2014
Người ký
Trần Ngọc Thới
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 01/11/2017).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí,

phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô

áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

___________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ s 23/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Thực hiện Quyết định số 340/QĐ-BTC ngày 25 tháng 02 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 197/2012/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị quyết số 23/2014/NQ-HĐND ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa V, kỳ họp thứ 8 về việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông - Vận tải tại Văn bản số 1563/SGTVT-KHTC ngày 04 tháng 8 năm 2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu”.

Điu 2. Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Giao thông - vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Giám đốc Kho Bạc Nhà nước, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

                                                                                           TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                                  KT.CHỦ TỊCH

                                                                                                 PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                                                 Trần Ngọc Thới

 

 

 

QUY ĐỊNH

Mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 19  tháng 8 năm 2014

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu)

__________________

 

I. NỘI DUNG:

1. Đối tượng chịu phí:

Phương tiện xe mô tô bao gồm: xe mô tô hai bánh, xe gắn máy (không bao gồm xe máy điện), xe mô tô ba bánh, xe chở hàng 04 bánh có gắn động cơ một xy lanh (sau đây gọi chung là xe mô tô), có đăng ký biển số xe tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (sau đây gọi tắt là Bà Rịa - Vũng Tàu) hoặc xe đăng ký biển số xe tại địa phương khác nhưng hoạt động và có nhu cầu kê khai, nộp phí tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Trường hợp xe mô tô đăng ký tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nhưng đã nộp phí tại địa phương khác thì không phải nộp phí tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tương ứng với thời gian đã nộp phí.

2. Các trường hợp miễn phí sử dụng đường bộ:

- Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng (xe của tổ chức).

- Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định chuẩn nghèo của trung ương và địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành.

3. Đơn vị tổ chức thu phí:

Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã). Riêng đối với huyện Côn Đảo, đơn vị tổ chức thu phí do Ủy ban nhân dân huyện quyết định.

4. Người nộp phí sử dụng đường bộ:

Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện (sau đây gọi chung là chủ phương tiện) là người nộp phí sử dụng đường bộ.

 5. Mức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô:

TT

Loại phương tiện chịu phí

Mức thu phí (đồng/xe/năm)

1

Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3

50.000

2

Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3

110.000

3

Xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ một xy lanh

2.160.000

 6. Thời gian áp dụng mức thu phí: từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

7. Phương thức thu, nộp phí sử dụng đường bộ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã và Ủy ban nhân dân huyện Côn Đảo là cơ quan thu phí đối với xe mô tô của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân (Chủ phương tiện) và chỉ đạo khu phố (hoặc thôn, ấp, khu dân cư) hướng dẫn kê khai phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô của chủ phương tiện trên địa bàn và tổ chức thu phí.

b) Chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí như sau

- Trong năm 2014 như sau:

+ Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 30 tháng 6 năm 2014 trở về trước thì thực hiện khai, nộp phí cho 05 tháng cuối năm 2014 (từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 đến 31 tháng 12 năm 2014). Thời hạn khai nộp phí trong năm 2014 chậm nhất là 31 tháng 12 năm 2014.

+ Đối với xe mô tô phát sinh sau ngày 30 tháng 6 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 01 năm 2015 (chậm nhất ngày 31 tháng 1 năm 2015) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm 2014

Từ năm 2015 trở đi:

- Đối với xe mô tô phát sinh trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 thì tháng 01 hàng năm thực hiện khai, nộp phí cả năm, mức thu phí 12 tháng.

- Đối với xe mô tô phát sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 trở đi thì việc khai, nộp phí thực hiện như sau:

+ Thời điểm phát sinh từ ngày 01tháng 01 đến 30 tháng 6 hàng năm, chủ phương tiện phải khai, nộp phí đối với xe mô tô, mức thu phí bằng 1/2 mức thu năm. Thời điểm khai nộp chậm nhất là ngày 31 tháng 7.

+ Thời điểm phát sinh từ 01/7 đến 31/12 hàng năm, thì chủ phương tiện thực hiện khai, nộp phí vào tháng 1 năm sau (chậm nhất ngày 31/1) và không phải nộp phí đối với thời gian còn lại của năm phát sinh.

c) Khi thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô, cơ quan thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định.

d) Biên lai thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô do Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu phát hành.

8. Quản lý và sử dụng phí thu từ xe mô tô:

a) Tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị tổ chức thu phí:

- Đối với các phường, thị trấn: tỷ lệ trích là 10%, tổng số phí đường bộ thu được.

- Đối với các xã và huyện Côn Đảo: tỷ lệ trích là 20%, tổng số phí đường bộ thu được.

b) Số thu phí sự dụng đường bộ đối với xe mô tô còn lại sau khi trích để lại cho các đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn mới theo đúng quy định của phát luật

c) Quản lý và sử dụng số thu phí còn lại:

- Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về việc thu, nộp, kê khai quyết toán số phí đã thu. Định kỳ hàng tuần, Ủy ban nhân dân cấp xã nộp vào tài khoản ngân sách cấp huyện số tiền còn lại sau khi đã trừ chi phí phục vụ công tác thu phí theo tỷ lệ trích lại nêu trên.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức quản lý, hạch toán riêng nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô trên địa bàn. Tổ chức lập, trình cấp có thẩm quyền quyết định việc chi đầu tư đường giao thông nông thôn, đồng thời thanh quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách và các văn bản hướng dẫn.

9. Nội dung chi:

a) Đối với tỷ lệ để lại cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Ủy ban nhân  dân huyện Côn Đảo để thực hiện:

- Chi bồi dưỡng và hỗ trợ xăng xe cho cán bộ trực tiếp đi thu.

- Chi mua biên lai thu phí do cơ quan thuế phát hành.

- Các nội dung chi liên quan đến chi phí tổ chức thu như: nhập dữ liệu tờ khai, tuyên truyền, văn phòng phẩm, sơ kết, tổng kết,... theo chế độ tài chính hiện hành.

b) Đối với số thu phí còn lại: Chi đầu tư đường giao thông nông thôn theo chương trình xây dựng nông thôn mới.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Giao Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu chủ trì triển khai quy định mức thu phí, tỷ lệ phần trăm (%) để lại cho đơn vị thu phí, phương án thu, quản lý, sử dụng phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô áp dụng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

- Giao Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn tổ chức thu, quản lý phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo đúng quy định và chịu trách nhiệm về việc thu, nộp, kê khai quyết toán số phí đã thu.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi của pháp luật về phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện thì Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ chủ trì để tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 19/08/2014
    Ban hành
  2. 29/08/2014
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/11/2017

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

70/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
67/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất, mức độ chênh lẹch tối đa của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất để xác định mức tương đồng nhất định, cách thức điều chỉnh đối với từng mức độ chênh lệch của từng yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trong việc xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
64/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
65/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Quy định Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (01/01/2020-31/12/2024) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm 2022; Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2024 và Quyết định số 26/2024/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
63/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định diện tích đất sử dụng để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 19/6/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 17/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.