|
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Nghệ An ___________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy năm 2008; Pháp lệnh Phòng, chống mại dâm năm 2003; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-LĐTBXH-BNV ngày 10 tháng 07 năm 2008 của Liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về Lao động - Thương binh và Xã hội; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 757/TTr-SLĐTBXH ngày 15/5/2012 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 100/TTr-SNV ngày 22 tháng 5 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Nghệ An. Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn 1. Vị trí, chức năng: a) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội là tổ chức trực thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; tham mưu giúp Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật; b) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; c) Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; d) Trụ sở: Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có trụ sở riêng, trước mắt đặt tại Văn phòng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn a) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xây dựng các chương trình, kế hoạch, dự án, đề án về phòng, chống tệ nạn xã hội của tỉnh; b) Chủ trì, phối hợp các cấp, các ngành, đoàn thể liên quan trong việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án đã được phê duyệt, văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành liên quan đến công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; c) Xây dựng, nhân rộng các phong trào, mô hình trong cai nghiện ma tuý, quản lý sau cai và phòng chống tệ nạn mại dâm; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với cơ quan quản lý cấp trên; d) Phối hợp với các cơ quan, đoàn thể liên quan tổ chức tuyên truyền, vận động, tham gia công tác phòng, chống tệ nạn xã hội; quản lý, giúp đỡ người sau cai nghiện ma túy, người bán dâm, phụ nữ và trẻ em bị buôn bán trở về tái hòa nhập cộng đồng; xây dựng xã, phường lành mạnh không có tệ nạn xã hội; đ) Quản lý, chỉ đạo các Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động Xã hội và Trung tâm quản lý sau cai nghiện ma túy cai nghiện, chữa trị, dạy nghề và tạo việc làm cho người nghiện ma túy và người bán dâm; phòng, chống lây nhiễm và phơi nhiễm HIV cho các đối tượng và cán bộ, viên chức làm việc tại các Trung tâm theo quy định; e) Tiếp nhận, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng cho phụ nữ, trẻ em là nạn nhân bị buôn bán trở về, hỗ trợ trẻ em bị xâm hại tình dục; g) Tham mưu cho lãnh đạo Sở Lao động Thương binh và Xã hội trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ các nguồn kinh phí phòng chống ma túy, mại dâm và các vấn đề xã hội sau cai nghiện; h) Tổ chức khảo sát, thống kê đối tượng là người nghiện ma túy, người bán dâm quản lý trên địa bàn tỉnh; tổ chức thông tin, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; i) Thực hiện hợp tác quốc tế về phòng, chống tệ nạn xã hội theo sự phân công của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức và thực hiện có hiệu quả các dự án quốc tế về lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đã được phê duyệt; k) Tổ chức Đội kiểm tra liên ngành về công tác phòng, chống tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh; tham gia thanh tra, kiểm tra trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định; l) Tổ chức kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện nhiệm vụ của các Trung tâm Giáo dục Lao động Xã hội, các cơ sở cai nghiện tự nguyện, Trung tâm quản lý sau cai; hoạt động phòng, chống tệ nạn xã hội của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện, thành phố, thị xã; m) Hướng dẫn công tác giáo dục, chữa trị, cai nghiện, dạy nghề, tạo việc làm và quản lý sau cai cho người nghiện ma túy, người bán dâm; hoạt động về chuyên môn nghiệp vụ đối với Hội đồng tư vấn các huyện, thành phố, thị xã; n) Quản lý cán bộ công chức, viên chức, cơ sở vật chất, tài sản, các nguồn kinh phí phòng, chống tệ nạn xã hội được giao theo quy định của pháp luật; hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ phòng, chống tệ nạn xã hội theo đúng quy định của nhà nước; o) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và theo quy định của pháp luật. Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế 1. Cơ cấu tổ chức a) Lãnh đạo Chi cục: - Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng; - Chi cục trưởng là người đứng đầu cơ quan, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục; - Phó Chi cục trưởng là người giúp Chi cục trưởng, phụ trách một hoặc một số lĩnh vực công tác do Chi cục trưởng phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công; - Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chi cục trưởng và Phó Chi cục trưởng thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; b) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Tổng hợp - Hành chính; - Phòng Phòng, Chống mại dâm (Phòng Nghiệp vụ 05); - Phòng phòng, chống ma tuý (Phòng Nghiệp vụ 06). Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục theo đề nghị của Chi cục trưởng; c) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Căn cứ tình hình cụ thể, yêu cầu thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển giao tổ chức sự nghiệp trực thuộc Chi cục để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của Chi cục và thực hiện dịch vụ sự nghiệp công. 2. Biên chế: a) Biên chế của Chi cục Phòng, Chống tệ nạn xã hội được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo Kế hoạch hàng năm trên cơ sở yêu cầu chức năng, nhiệm vụ được giao và tình hình điều kiện thực tế của đơn vị, ngành, địa phương. Trước mắt, mới thành lập giao 10 biên chế công chức, trong đó: Điều chuyển 04 biên chế công chức từ Phòng phòng, chống tệ nạn xã hội sang (giải thể Phòng, phòng chống tệ nạn xã hội trực thuộc Sở Lao động TB & XH); b) Ngoài ra, căn cứ quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền, khả năng tài chính của đơn vị, Giám đốc Chi cục được hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật. c) Việc quản lý, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức của Chi cục được thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý hiện hành. Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động Thương binh và Xã hội, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc thành lập Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 37/2012/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 1/6/2012
- Ngày hiệu lực
- 11/6/2012
- Người ký
- Hồ Đức Phớc
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Phòng, chống tệ nạn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 117/2025/QĐ-UBND (hiệu lực 01/01/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 01/06/2012Ban hành
- 11/06/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 01/01/2026Thay thế bởi Quyết định 117/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Phòng, chống tệ nạn xã hội
07/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khó khăn khác cần được trợ giúp khẩn cấp trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 4/10/2021 của UBND tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2025Quyết định
30/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Bình
Sửa đổi một số nội dung tại Điều 5, Điều 6 Quy định nội dung, mức hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập; mức thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Thái Bình ban hành kèm theo Nghị quyết số 10/2024/NQ-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Long An
Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 52/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định chế độ trợ cấp đặc thù cho công chức, viên chức, người lao động làm việc tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội (nay là Cơ sở Cai nghiện ma túy Long An)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
04/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Công bố Danh mục Nghị quyết quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Nghị quyết
13/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân và mức chi chế độ hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
117/2023/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định một số chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma túy; người được giao nhiệm vụ hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và trợ cấp đặc thù đối với viên chức, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma túy và cơ sở trợ giúp xã hội công lập trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.