Quyết định

Ban hành Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô hanh theo Thông tư số 12/1998/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Số hiệu: 37/2011/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam
Ngày ban hành
12/12/2011
Ngày hiệu lực
22/12/2011
Người ký
Nguyễn Ngọc Quang
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lâm nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng

trong các tháng mùa khô hanh theo Thông tư số 12/1998/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/1998

của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HÐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND;

Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 09/2006/NĐ-CP ngày 16/01/2006 của Chính phủ quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng;

Căn cứ Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/3/2006 của Chính phủ về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Thông tư số 12/1998/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn chế độ đối với những người được cấp xã hợp đồng làm công tác bảo vệ rừng trong các tháng mùa khô;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 379/TTr-SNN&PTNT ngày 02/11/2011,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô hanh theo Thông tư số 12/1998/TT-BLĐTBXH ngày 16/10/1998 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 32/1999/QĐ-UB ngày 05/6/1999 của UBND tỉnh về ban hành quy chế hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy - chữa cháy rừng trong mùa khô hanh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Chủ tịch UBND các xã được hợp đồng cán bộ làm công tác bảo vệ rừng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

 

Nguyễn Ngọc Quang

QUY CHẾ

Hợp đồng bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng

trong các tháng mùa khô hanh theo Thông tư số 12/1998/TT-BLĐTBXH

(Kèm theo Quyết định số: 37 /2011/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam)

_________________________________

 Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Các vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng được xác định như sau:

- Khu vực thường xuyên xảy ra cháy rừng hàng năm;

- Khu vực có diện tích rừng trồng tập trung với các loại cây dễ cháy như Thông, Bạch đàn, và rừng trồng các loại Keo khi chưa khép tán;

- Khu vực sản xuất nương rẫy tập trung ven rừng (dễ cháy lan vào rừng).

Điều 2. Mỗi xã nằm trong các vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng trên đây được hợp đồng 01 người bảo vệ rừng để làm công tác chuyên trách phòng cháy - chữa cháy rừng (PCCCR) trong các tháng cao điểm mùa khô hanh.

Điều 3. Các tháng cao điểm mùa khô hanh hàng năm dễ xảy ra cháy rừng để ký hợp đồng người bảo vệ rừng và PCCCR được xác định là 6 tháng (từ tháng 3 đến tháng 8 dương lịch).

Điều 4. Tuỳ theo mức độ xung yếu về khả năng cháy rừng của từng vùng, mức phụ cấp được chi trả hàng tháng cho người hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR trong mùa khô hanh như sau:

- Vùng ít xung yếu : 200.000 đ/người/tháng.

- Vùng xung yếu : 270.000 đ/người/tháng.

- Vùng rất xung yếu : 330.000 đ/người/tháng.

Điều 5. Danh mục các xã trong vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng chia theo mức độ xung yếu căn cứ vào quyết định công nhận cụ thể của Chủ tịch UBND tỉnh.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Căn cứ vào danh mục các xã vùng trọng điểm dễ xảy ra cháy rừng đã được Chủ tịch UBND tỉnh công nhận, Chủ tịch UBND xã dựa vào tiêu chuẩn người được hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR (quy định tại Điều 7 Quy chế này) thống nhất cùng Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm sở tại trước khi ký hợp đồng (theo mẫu hợp đồng thống nhất toàn tỉnh). Hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR phải gửi UBND huyện, thành phố và Hạt Kiểm lâm sở tại (mỗi nơi 1 bản) để quản lý, kiểm tra và chỉ đạo, phối hợp thực hiện.

Điều 7. Người được UBND xã hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR phải đủ các tiêu chuẩn như sau:

- Thường trú tại địa phương;

- Có sức khỏe, nhiệt tình với công việc;

- Có trình độ văn hóa và hiểu biết nhất định về công tác lâm nghiệp, PCCCR.

Chương III

QUẢN LÝ, CẤP PHÁT KINH PHÍ

Điều 8. Kinh phí hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm cho các đơn vị, địa phương theo quy định về phân cấp quản lý ngân sách. Các đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích và quản lý, thanh quyết toán đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Hạt Kiểm lâm sở tại giúp UBND huyện, thành phố trong việc theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng của UBND các xã; phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của lực lượng bảo vệ, PCCCR tại địa phương; đồng thời, sau mùa PCCCR hàng năm, Hạt Kiểm lâm phải đánh giá chung và báo cáo kết quả thực hiện tại địa phương để Chi cục Kiểm lâm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và tiếp tục đề xuất các giải pháp, nội dung bổ sung (nếu cần thiết).

Chương IV

THƯỞNG PHẠT

Điều 9. Các địa phương, cá nhân có thành tích trong công tác bảo vệ rừng, PCCCR và thực hiện tốt hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Những địa phương, cá nhân vi phạm hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR hoặc để xảy ra cháy rừng, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. UBND các xã, người hợp đồng bảo vệ rừng, PCCCR và các ngành liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng quy chế này.

Điều 11. Sở Nông nghiệp và PTNT, Sở Tài Chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chi cục Kiểm lâm; UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các quy định trong quy chế này.

Những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện, yêu cầu các ngành và địa phương báo cáo kịp thời để UBND tỉnh xem xét, bổ sung hoặc sửa đổi cho phù hợp./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lâm nghiệp

04/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện chính sách đầu tư trong lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 28/4/2025Nghị quyết
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định tiêu chí, điều kiện cụ thể việc chuyển mục đích sử dụng dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2025Quyết định
26/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Tuyên Quang

Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2024Nghị quyết
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

số 36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Chỉ thị số 03/2014/CT-UBND ngày 13/02/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả xử lý các sai phạm phát hiện qua thanh tra trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 29/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2025Quyết định
số 33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Bãi bỏ Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam “Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa và Bảo trợ trẻ em tỉnh Quảng Nam”

Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2025Quyết định
số 32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Về việc bãi bỏ Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 16/5/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phát triển nhà ở cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà ở cho người thu nhập thấp tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2025Quyết định
số 31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Nam ban hành kèm theo Quyết định số 14/2025/QĐ-UBND ngày 21/02/2025 của UBND tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
số 30/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.